Trực Bế: ngày đóng, hợp đắp đê, lấp hố, xây tường rào; kiêng khai trương và việc cần mở
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
Trực Bế là trực thứ mười hai, trực cuối vòng, rơi vào ngày có chi đứng ngay trước chi tháng tiết khí: tháng Dần là ngày Sửu, tháng Mão là ngày Dần. Chữ Bế nghĩa là đóng, lấp. Lịch cho Bế hợp đắp đê, lấp hố, xây tường rào, bịt chỗ hở; kiêng khai trương và những việc cần mở ra. Lịch Việt xếp Bế vào nhóm nên tránh cho việc lớn.
🗓️Xem ngày tốt xấuMột ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.✨ Dùng thử
Chữ Bế: khép lại cuối vòng
Bế (閉) có bộ Môn là cái cửa, phần giữa theo cách giải thường gặp là vật chặn cửa; nghĩa là đóng, khép, bít lại. Tiếng Việt quen chữ này qua "bế mạc", "bế quan", "bế tắc". Đứng ở cuối vòng mười hai trực, Bế là nhịp đóng sau nhịp mở của Khai, như cánh cửa khép lại buổi tối trước khi sáng hôm sau mở ra ở ngày Kiến.
Vì đóng là chặn, nên những việc lịch gán cho ngày Bế đều là việc chặn: đắp đê ngăn nước, lấp hố, xây bờ rào, trám chỗ dột. Ngược lại, việc mở cửa hàng, mở đường làm ăn, mở lời cầu thân thì không ai chọn chữ "đóng".
Cách tìm ngày Bế
Ngày Bế có chi đứng sau chi tháng tiết khí mười một bậc, tức đứng trước chi tháng một bậc.
| Tháng tiết | Ngày Bế | Tháng tiết | Ngày Bế |
|---|---|---|---|
| Dần (Lập Xuân) | Sửu | Thân (Lập Thu) | Mùi |
| Mão (Kinh Trập) | Dần | Dậu (Bạch Lộ) | Thân |
| Thìn (Thanh Minh) | Mão | Tuất (Hàn Lộ) | Dậu |
| Tỵ (Lập Hạ) | Thìn | Hợi (Lập Đông) | Tuất |
| Ngọ (Mang Chủng) | Tỵ | Tý (Đại Tuyết) | Hợi |
| Mùi (Tiểu Thử) | Ngọ | Sửu (Tiểu Hàn) | Tý |
Bế hợp việc gì, kiêng việc gì
Đại ý lời giải trực Bế, đối chiếu dữ liệu sao ngày của site:
- Thường chọn: đắp đê, đắp bờ, lấp hố, lấp giếng hỏng, xây tường rào, trám dột, đóng gói cất đồ.
- Thường kiêng: khai trương, mở cửa hàng, nhậm chức, và nói chung việc cần "mở ra".
Giống Chấp và Nguy, ngày Bế không có sao xấu nào an theo tháng bám cố định trong bảng Ngọc Hạp bản Việt của site. Lời kiêng đến từ nghĩa chữ là chính. Công cụ xem ngày của site vẫn trừ điểm Bế như một trực các sách tránh cho việc lớn.
Khẩu quyết bốn câu về mười hai trực
Câu cuối của khẩu quyết lưu truyền trong sách lịch dân gian Trung Hoa nói về chính trực Bế, nên chúng tôi chép trọn ở đây:
Kiến Mãn Bình Thu hắc, Trừ Nguy Định Chấp hoàng, Thành Khai giai khả dụng, Bế Phá bất tương đương.
Kiến, Mãn, Bình, Thu là hắc; Trừ, Nguy, Định, Chấp là hoàng; Thành, Khai đều dùng được; Bế, Phá không hợp.
Chúng tôi chưa tìm được sách gốc của khẩu quyết này, nên chép như một câu truyền miệng phổ biến chứ không gán cho tác phẩm nào. Đặt cạnh lịch Việt: hai bên gần nhau ở Thành, Khai, Trừ, Định, Bế, Phá; khác nhau rõ nhất ở Nguy (khẩu quyết khen, lịch Việt tránh) và Bình (khẩu quyết chê, lịch Việt khen).
Ngày Bế tháng Giêng, tháng Hai Đinh Mùi 2027
Năm ngày Bế đầu năm 2027, máy tính và đếm tay ra cùng kết quả:
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi | Thần ngày (lịch Việt) | Ngày gạch thông dụng |
|---|---|---|---|---|
| Thứ Hai 15/2/2027 | mùng 10 Tết | Ất Sửu | Minh Đường, hoàng đạo | không |
| Thứ Bảy 27/2 | 22 tháng Giêng | Đinh Sửu | Minh Đường, hoàng đạo | Tam Nương |
| Thứ Sáu 12/3 | mùng 5 tháng Hai | Canh Dần | Thanh Long, hoàng đạo | Nguyệt Kỵ |
| Thứ Tư 24/3 | 17 tháng Hai | Nhâm Dần | Thanh Long, hoàng đạo | không |
| Thứ Ba 6/4 | 30 tháng Hai | Ất Mão | Minh Đường, hoàng đạo | không |
Bảng này ngược hẳn với bảng trực Nguy: cả năm ngày Bế đều hoàng đạo. Nguyên do là cách lịch Việt khởi vòng thần theo tháng âm làm Minh Đường và Thanh Long rơi vào đúng chi của ngày Bế trong hai tháng này. Người theo lịch thường dùng những ngày này cho đúng việc của chữ Bế: sửa tường rào, đắp bờ ao, dọn kho cất đồ, chứ không dùng cho khai trương.
Sách cổ nói gì
Sửu vi Bế.
Sửu là Bế. — Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn
Câu khép lại vòng mười hai trực cho tháng Giêng. Bản Hoài Nam Tử lưu hành gắn Bế với Thái Âm (đại ý, chưa soát với bản khắc cổ). Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Thanh thì nhắc rằng tên trực chỉ nói tính chất chung, việc nên kiêng còn phải xem thần sát của ngày (đại ý).
Đọc cho đúng mức
Kiêng khai trương ngày Bế là chuyện chữ nghĩa, và nó chỉ có trọng lượng với người đang theo lịch. Bế cũng không phải ngày "đóng vận" hay "tắc đường làm ăn" như vài trang viết; không sách nào chúng tôi biết nói vậy. Đọc đúng, Bế chỉ là lời nhắc: ngày này hợp làm những việc khép lại, chặn lại, cất đi.
Nguồn tham khảo
- Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn — "Sửu vi Bế"
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (nhà Thanh) — Kiến Trừ mười hai thần (đại ý)
- Ngọc Hạp thông thư bản Việt — lời giải trực Bế (đại ý, theo dữ liệu sao ngày của site)
- Khẩu quyết "Kiến Mãn Bình Thu hắc…" — truyền miệng trong sách lịch dân gian Trung Hoa, chưa rõ sách gốc
- Bài thập nhị trực, ngày hoàng đạo, hắc đạo trên aihuyenhoc.com
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Trực Bế là tốt hay xấu?
Lịch Việt xếp Bế vào nhóm nên tránh cho việc lớn, nhất là khai trương. Nhưng Bế hợp các việc mang nghĩa đóng như đắp đê, lấp hố, xây tường rào.
Ngày Bế có nên khai trương không?
Lịch kiêng, vì Bế nghĩa là đóng. Người chọn ngày khai trương thường tìm trực Khai hoặc Thành.
Ngày Bế mà hoàng đạo thì dùng được không?
Dùng được cho việc hợp chữ Bế như sửa tường, đắp bờ, cất đồ. Tháng Giêng, tháng Hai 2027 cả năm ngày Bế đều hoàng đạo.
Ngày Bế đứng ở đâu trong vòng trực?
Bế là trực cuối, đứng ngay trước ngày Kiến. Tháng Dần, Bế là ngày Sửu; hôm sau, ngày Dần, là Kiến.
Nguồn tham khảo: Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn (Sửu vi Bế) · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — Kiến Trừ mười hai thần · Ngọc Hạp thông thư bản Việt — lời giải trực Bế · Ngày và trực năm 2027 tính bằng bộ máy xem ngày của aihuyenhoc.com, đếm tay lại theo chi tháng tiết khí