Trực Thâu (Thu): ngày thu về, hợp thu hoạch, nhập kho, đòi nợ; kiêng khởi công, xuất hành

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

Trực Thâu là trực thứ mười, rơi vào ngày cách ngày Kiến chín bậc: tháng Dần là ngày Hợi, tháng Mão là ngày Tý. Nhiều lịch và công cụ của site ghi là trực Thu; đó là cùng một chữ. Thâu nghĩa là thu về, gom lại, nên lịch cho ngày này hợp thu hoạch, nhập kho, đòi nợ; kiêng khởi công, xuất hành, an táng.

🗓️Xem ngày tốt xấu
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.
✨ Dùng thử

Thâu hay Thu: một chữ, hai cách đọc

Chữ gốc là 收, âm Hán Việt chuẩn là "thu", như trong "thu hoạch", "thu nhập". Lịch Việt cũ và nhiều cuốn Ngọc Hạp in ở ta đọc là "thâu", cách đọc người lớn tuổi còn dùng trong "thâu nhận", "thâu tóm". Vì vậy bạn sẽ thấy cùng một ngày, tờ lịch này ghi "trực Thâu", công cụ kia ghi "trực Thu". Không có gì sai lệch, chỉ là chọn cách đọc.

Trên site, trang này dùng tên Thâu cho quen với người tra lịch cũ, còn công cụ xem ngày hiển thị là Thu.

Cách tìm ngày Thâu

Ngày Thâu có chi đứng sau chi tháng tiết khí chín bậc, tức đứng ngay trước ngày Khai.

Tháng tiếtNgày ThâuTháng tiếtNgày Thâu
Dần (Lập Xuân)HợiThân (Lập Thu)Tỵ
Mão (Kinh Trập)TýDậu (Bạch Lộ)Ngọ
Thìn (Thanh Minh)SửuTuất (Hàn Lộ)Mùi
Tỵ (Lập Hạ)DầnHợi (Lập Đông)Thân
Ngọ (Mang Chủng)MãoTý (Đại Tuyết)Dậu
Mùi (Tiểu Thử)ThìnSửu (Tiểu Hàn)Tuất

Thâu hợp việc gì, kiêng việc gì

Đại ý những gì các bản Ngọc Hạp ghi cho ngày Thâu:

  • Thường chọn: thu hoạch mùa màng, gặt hái, nhập kho, thu tiền, đòi nợ, thu dọn sổ sách cuối kỳ.
  • Thường kiêng: khởi công, động thổ, xuất hành đi xa, an táng.

Cái lý của phần nên làm thì rõ: Thâu là gom vào. Phần kiêng thì có thêm một lớp dữ liệu. Trong bảng sao Ngọc Hạp bản Việt của site, sao Địa Phá, ghi "kỵ xây dựng", được an tháng Giêng ở ngày Hợi, tháng Hai ở ngày Tý, tức cùng chỗ với ngày Thâu. Đếm trên ba năm 2026 – 2028, khoảng ba phần tư số ngày Thâu mang Địa Phá. Lời kiêng khởi công của trực này vì vậy có cả nghĩa chữ lẫn thần sát đứng sau.

Lời kiêng an táng thì các sách không giải thích rõ; chúng tôi không đoán thêm. Công cụ xem ngày của site để Thâu ở nhóm "tuỳ việc".

Thâu trong hai nguồn xưa

Một khẩu quyết lưu truyền trong sách lịch dân gian Trung Hoa xếp Thâu chung nhóm "hắc" với Kiến, Mãn, Bình. Trong khi đó, bản Hoài Nam Tử lưu hành lại gắn Thâu với chữ "đại đức" (đại ý; chúng tôi chưa đối chiếu được bản khắc). Cùng một trực, một nơi xếp vào nhóm tối, một nơi gán chữ đức lớn. Thứ hạng tốt xấu của trực rõ ràng đã đổi theo thời và theo sách.

Ngày Thâu tháng Giêng, tháng Hai Đinh Mùi 2027

Năm ngày Thâu tính bằng máy, đối chiếu đếm tay:

Dương lịchÂm lịchCan chiThần ngày (lịch Việt)Ngày gạch thông dụng
Thứ Bảy 13/2/2027mùng 8 TếtQuý HợiCâu Trần, hắc đạokhông
Thứ Năm 25/220 tháng GiêngẤt HợiCâu Trần, hắc đạokhông
Thứ Tư 10/3mùng 3 tháng HaiMậu TýTư Mệnh, hoàng đạoSát Chủ, Tam Nương
Thứ Hai 22/3Rằm tháng HaiCanh TýTư Mệnh, hoàng đạoSát Chủ
Thứ Bảy 3/427 tháng HaiNhâm TýTư Mệnh, hoàng đạoSát Chủ, Tam Nương

Tháng Giêng, ngày Thâu gặp Câu Trần, thần lịch Việt gắn với sự vướng víu, dây dưa và dặn tránh khởi công lớn; hai lời kiêng cùng chiều. Tháng Hai, ngày Thâu được hoàng đạo Tư Mệnh nhưng cả ba ngày đều vướng Sát Chủ, vì Sát Chủ tháng Hai an ở ngày Tý. Với việc thu dọn, kiểm kho trong nhà thì những ngày này không có gì đáng bận tâm; với việc lớn thì người theo lịch thường bỏ qua.

Sách cổ nói gì

Hợi vi Thu.

Hợi là Thu (Thâu). — Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn

Văn bản gốc dùng chữ 收. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Thanh khi xếp mười hai trực vào hệ thần sát cũng giữ chữ ấy (đại ý). Cách đọc "thâu" là của người Việt, không phải một trực khác.

Đọc cho đúng mức

"Ngày Thâu hợp đòi nợ" là cách lịch cổ gắn chữ với việc. Món nợ đòi được hay không là chuyện giấy tờ, lòng tin và cách nói chuyện của hai bên. Nếu cần nhắc ai trả tiền, hãy chọn lúc người ấy thuận tiện, đừng chọn theo trực rồi gây căng thẳng không cần thiết.

Nguồn tham khảo

  • Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn — "Hợi vi Thu"
  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (nhà Thanh) — Kiến Trừ mười hai thần (đại ý)
  • Ngọc Hạp thông thư bản Việt — lời giải trực Thâu, sao Địa Phá, Sát Chủ (đại ý, theo dữ liệu sao ngày của site)
  • Bài thập nhị trực, ngày Sát Chủ trên aihuyenhoc.com
🗓️Xem ngày tốt xấu
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Trực Thâu và trực Thu có phải là một?

Phải. Cùng là chữ 收, âm Hán Việt chuẩn là thu, lịch Việt cũ thường đọc là thâu. Công cụ xem ngày của site hiển thị là Thu.

Trực Thâu hợp việc gì?

Thu hoạch, nhập kho, thu tiền, đòi nợ, thu dọn cuối kỳ. Các bản Ngọc Hạp thường kiêng khởi công, xuất hành, an táng vào ngày này.

Vì sao ngày Thâu kiêng khởi công?

Vì nghĩa chữ là thu vào, không hợp việc bắt đầu, và vì ngày Thâu hay trùng sao Địa Phá, sao kỵ xây dựng trong bảng Ngọc Hạp bản Việt.

Nguồn tham khảo: Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn (Hợi vi Thu) · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — Kiến Trừ mười hai thần · Ngọc Hạp thông thư bản Việt — lời giải trực Thâu, sao Địa Phá, Sát Chủ · Ngày và trực năm 2027 tính bằng bộ máy xem ngày của aihuyenhoc.com, đếm tay lại theo chi tháng tiết khí

Cả 12 trực

KiếnTrừMãnBìnhĐịnhChấpPháNguyThànhThâuKhaiBế