Bảng tuổi phạm Kim Lâu theo năm sinh 1960 – 2005 cho các năm 2026 – 2030
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc
Tra Kim Lâu bằng tuổi mụ: lấy năm xem trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1, chia cho 9; dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 Kim Lâu Thê, dư 6 Kim Lâu Tử, dư 8 Kim Lâu Lục Súc, các số dư khác là không phạm. Bảng dưới làm sẵn phép tính ấy cho người sinh từ 1960 tới 2005, trong năm năm 2026 – 2030.
Cách tính, nguồn gốc bốn loại và vì sao phép chia 9 trùng với cách bấm tay chín cung đã có ở bài Kim Lâu. Riêng năm Đinh Mùi có bài Kim Lâu năm 2027. Bài này là bảng để tra cho nhiều năm, kèm vài điều chỉ hiện ra khi nhìn nhiều năm cạnh nhau.
🏠Tuổi làm nhàKim Lâu, Hoang Ốc, tam tai cho năm định làm nhà; khi nào nên mượn tuổi.✨ Dùng thử
Cách đọc bảng
- Cột năm sinh là năm âm lịch. Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch trước ngày Tết thuộc năm trước: sinh 10/2/1983, trước Tết Quý Hợi (13/2/1983), là tuổi Nhâm Tuất 1982.
- Mỗi ô ghi tuổi mụ trong năm ấy, kèm loại Kim Lâu nếu phạm. Ô chỉ có số là không phạm.
- Khi cưới, cách phổ biến chỉ tra tuổi cô dâu. Khi làm nhà, tra tuổi người đứng ra làm chủ.
- Năm là năm âm lịch: đám cưới ngày 20/1/2028 dương lịch vẫn thuộc năm Đinh Mùi (Tết Mậu Thân là 26/1/2028), nên tra cột 2027.
Bảng tuổi mụ và Kim Lâu, năm sinh 1960 – 2005
| Năm sinh | Tuổi | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1960 | Canh Tý | 67 | 68 | 69 Tử | 70 | 71 Lục Súc |
| 1961 | Tân Sửu | 66 Thê | 67 | 68 | 69 Tử | 70 |
| 1962 | Nhâm Dần | 65 | 66 Thê | 67 | 68 | 69 Tử |
| 1963 | Quý Mão | 64 Thân | 65 | 66 Thê | 67 | 68 |
| 1964 | Giáp Thìn | 63 | 64 Thân | 65 | 66 Thê | 67 |
| 1965 | Ất Tỵ | 62 Lục Súc | 63 | 64 Thân | 65 | 66 Thê |
| 1966 | Bính Ngọ | 61 | 62 Lục Súc | 63 | 64 Thân | 65 |
| 1967 | Đinh Mùi | 60 Tử | 61 | 62 Lục Súc | 63 | 64 Thân |
| 1968 | Mậu Thân | 59 | 60 Tử | 61 | 62 Lục Súc | 63 |
| 1969 | Kỷ Dậu | 58 | 59 | 60 Tử | 61 | 62 Lục Súc |
| 1970 | Canh Tuất | 57 Thê | 58 | 59 | 60 Tử | 61 |
| 1971 | Tân Hợi | 56 | 57 Thê | 58 | 59 | 60 Tử |
| 1972 | Nhâm Tý | 55 Thân | 56 | 57 Thê | 58 | 59 |
| 1973 | Quý Sửu | 54 | 55 Thân | 56 | 57 Thê | 58 |
| 1974 | Giáp Dần | 53 Lục Súc | 54 | 55 Thân | 56 | 57 Thê |
| 1975 | Ất Mão | 52 | 53 Lục Súc | 54 | 55 Thân | 56 |
| 1976 | Bính Thìn | 51 Tử | 52 | 53 Lục Súc | 54 | 55 Thân |
| 1977 | Đinh Tỵ | 50 | 51 Tử | 52 | 53 Lục Súc | 54 |
| 1978 | Mậu Ngọ | 49 | 50 | 51 Tử | 52 | 53 Lục Súc |
| 1979 | Kỷ Mùi | 48 Thê | 49 | 50 | 51 Tử | 52 |
| 1980 | Canh Thân | 47 | 48 Thê | 49 | 50 | 51 Tử |
| 1981 | Tân Dậu | 46 Thân | 47 | 48 Thê | 49 | 50 |
| 1982 | Nhâm Tuất | 45 | 46 Thân | 47 | 48 Thê | 49 |
| 1983 | Quý Hợi | 44 Lục Súc | 45 | 46 Thân | 47 | 48 Thê |
| 1984 | Giáp Tý | 43 | 44 Lục Súc | 45 | 46 Thân | 47 |
| 1985 | Ất Sửu | 42 Tử | 43 | 44 Lục Súc | 45 | 46 Thân |
| 1986 | Bính Dần | 41 | 42 Tử | 43 | 44 Lục Súc | 45 |
| 1987 | Đinh Mão | 40 | 41 | 42 Tử | 43 | 44 Lục Súc |
| 1988 | Mậu Thìn | 39 Thê | 40 | 41 | 42 Tử | 43 |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 38 | 39 Thê | 40 | 41 | 42 Tử |
| 1990 | Canh Ngọ | 37 Thân | 38 | 39 Thê | 40 | 41 |
| 1991 | Tân Mùi | 36 | 37 Thân | 38 | 39 Thê | 40 |
| 1992 | Nhâm Thân | 35 Lục Súc | 36 | 37 Thân | 38 | 39 Thê |
| 1993 | Quý Dậu | 34 | 35 Lục Súc | 36 | 37 Thân | 38 |
| 1994 | Giáp Tuất | 33 Tử | 34 | 35 Lục Súc | 36 | 37 Thân |
| 1995 | Ất Hợi | 32 | 33 Tử | 34 | 35 Lục Súc | 36 |
| 1996 | Bính Tý | 31 | 32 | 33 Tử | 34 | 35 Lục Súc |
| 1997 | Đinh Sửu | 30 Thê | 31 | 32 | 33 Tử | 34 |
| 1998 | Mậu Dần | 29 | 30 Thê | 31 | 32 | 33 Tử |
| 1999 | Kỷ Mão | 28 Thân | 29 | 30 Thê | 31 | 32 |
| 2000 | Canh Thìn | 27 | 28 Thân | 29 | 30 Thê | 31 |
| 2001 | Tân Tỵ | 26 Lục Súc | 27 | 28 Thân | 29 | 30 Thê |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 25 | 26 Lục Súc | 27 | 28 Thân | 29 |
| 2003 | Quý Mùi | 24 Tử | 25 | 26 Lục Súc | 27 | 28 Thân |
| 2004 | Giáp Thân | 23 | 24 Tử | 25 | 26 Lục Súc | 27 |
| 2005 | Ất Dậu | 22 | 23 | 24 Tử | 25 | 26 Lục Súc |
Bảng được tính bằng hai chương trình độc lập (công cụ xem tuổi làm nhà của site và một chương trình riêng) theo phép tuổi mụ chia 9, khớp nhau ở mọi ô; cột 2027 cũng khớp bảng trong bài Kim Lâu năm 2027.
Ba điều chỉ thấy khi nhìn nhiều năm cạnh nhau
Không ai phạm Kim Lâu hai năm liền. Đọc theo hàng ngang, sau một ô phạm luôn là một ô không phạm. Lý do nằm ở bốn số dư 1, 3, 6, 8: không có hai số nào đứng liền nhau. Hệ quả thực tế: người năm nay phạm thì năm sau không phạm. Đó là lý do lối "đợi qua Tết" được dùng nhiều đến vậy.
Năm sạch dài nhất chỉ có hai năm. Vòng chín tuổi đi theo nhịp phạm, sạch, phạm, sạch, sạch, phạm, sạch, phạm, sạch. Người muốn chọn năm cưới hay năm làm nhà không vướng Kim Lâu thì trong chín năm có năm năm sạch, nhưng không bao giờ có ba năm sạch liền nhau.
Mỗi năm có khoảng bốn phần chín số người phạm. Đếm trong bảng: năm 2026 có 20 trên 46 năm sinh phạm, 2027 có 20, 2028 có 21, 2029 có 20, 2030 có 21. Tỷ lệ luôn quanh 44%. Một phép loại gần nửa số người ở mọi năm thì ngay từ đầu không thể là lệnh cấm; nó là một tiêu chí để cân, và người xưa đặt sẵn lối ra cho nó (xem bài phạm Kim Lâu có cưới được không).
Những chỗ các thầy tính khác nhau
Bảng theo cách phổ biến nhất. Có bốn điểm mà người tra nên biết để không bối rối khi thấy bảng khác:
| Điểm | Bảng này theo | Cách khác hay gặp | Hệ quả |
|---|---|---|---|
| Tuổi để tính | Tuổi mụ (năm xem − năm sinh + 1) | Tuổi thật (chưa cộng 1) | Lệch một tuổi, đổi hẳn kết quả vì vòng chín ngắn |
| Mốc đổi năm | Mùng Một Tết | Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch) | Khác ở người sinh, người cưới trong khoảng giữa Tết và Lập Xuân |
| Mẹo đuôi số | Không dùng | "Tuổi tận cùng 1, 3, 6, 8 là phạm" | Sai ở phần lớn tuổi; đó là đọc nhầm số dư thành chữ số cuối |
| Coi nhẹ loại nào | Ghi đủ bốn loại | Nhiều thầy coi Kim Lâu Lục Súc là nhẹ, có người bỏ hẳn | Nhà không chăn nuôi thường bỏ qua Lục Súc |
Phân tích từng điểm, có ví dụ người sinh sát Tết, ở bài Kim Lâu tính tuổi mụ hay tuổi thật.
Dùng bảng cho một việc cụ thể
Cưới. Một cô gái sinh năm 1999 (Kỷ Mão) tra hàng 1999: năm 2026 tuổi mụ 28, Kim Lâu Thân; 2027 tuổi 29, không phạm; 2028 tuổi 30, Kim Lâu Thê; 2029 tuổi 31, không phạm; 2030 tuổi 32, không phạm. Nếu gia đình giữ tục, năm 2027, 2029, 2030 là ba năm để chọn tiếp tháng và ngày (xem xem ngày cưới).
Làm nhà. Một người chủ sinh năm 1985 (Ất Sửu) tra hàng 1985: 2026 Kim Lâu Tử, 2027 không phạm, 2028 Lục Súc, 2029 không phạm, 2030 Kim Lâu Thân. Kim Lâu chỉ là một trong ba phép; làm nhà còn phải xét Hoang Ốc và tam tai. Ghép đủ ba phép ở bài Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai vênh nhau, hoặc dùng công cụ ở đầu bài.
Sách cổ nói gì
Lệ Kim Lâu trong lịch dân gian Việt, đại ý: tuổi gặp số chín, lấy tuổi chia chín; dư một, ba, sáu, tám là phạm Kim Lâu, theo thứ tự là Thân, Thê, Tử, Lục Súc.
Bình: Kim Lâu là phép của lịch dân gian Việt Nam; trong các bộ chọn ngày lớn của Trung Hoa chúng tôi chưa thấy phép này theo tuổi mụ. Vì là lệ truyền miệng và in trong lịch phổ thông, nó có nhiều dị bản ở các chi tiết như bảng trên đã ghi.
Phan Kế Bính, Việt Nam Phong Tục, đại ý: tục so tuổi, kén năm khi cưới, khi làm nhà là có, nhưng câu nệ đến lỡ việc thì không nên.
Bình: Lời nhận xét viết đầu thế kỷ hai mươi vẫn đúng với một bảng tra như bảng này: tra để biết, rồi để hoàn cảnh thật của gia đình quyết.
Đọc cho đúng mức
Kim Lâu chỉ dựa vào một con số. Nó không biết sức khoẻ, tài chính, sự chuẩn bị của gia đình, những thứ quyết định một cuộc hôn nhân hay một ngôi nhà nhiều hơn mọi phép tuổi.
Bảng tra không thay cho người lớn trong nhà. Mỗi vùng, mỗi họ có lệ riêng về việc xét tuổi ai, coi nhẹ loại nào. Bảng cho con số; quyết định thuộc về gia đình.
Không cộng dồn mọi phép. Thêm tam tai, Thái Tuế, sao hạn vào thì gần như năm nào cũng có lý do dời. Người làm nghề chỉ lấy một hai phép chính cho đúng việc.
Việc nên làm
- Tìm hàng năm sinh âm lịch của người cần xét, đánh dấu các năm không phạm trong năm năm tới.
- Nếu năm định làm việc rơi vào ô phạm, nhớ rằng năm sau luôn không phạm; cân nhắc dời qua Tết trước khi nghĩ tới các cách khác.
- Khi làm nhà, xem tiếp Hoang Ốc và tam tai; khi cưới, xem tiếp tháng Đại lợi theo tuổi cô dâu.
Nguồn tham khảo
- Lệ Kim Lâu trong lịch dân gian Việt: tuổi mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8 (đại ý).
- Phan Kế Bính, Việt Nam Phong Tục: các đoạn về kén năm, so tuổi (đại ý).
- Bảng tính bằng công cụ xem tuổi làm nhà của aihuyenhoc.com và một chương trình riêng; ngày Tết theo bộ âm lịch của site.
Câu hỏi thường gặp
Kim Lâu tính theo tuổi mụ hay tuổi thật?
Theo tuổi mụ, tức năm xem trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1. Tính theo tuổi thật sẽ lệch một tuổi và có thể đổi hẳn kết quả, vì vòng Kim Lâu chỉ dài chín tuổi.
Năm nay phạm Kim Lâu thì năm sau có phạm không?
Không. Bốn số dư phạm là 1, 3, 6, 8, không có hai số nào liền nhau, nên không ai phạm Kim Lâu hai năm liên tiếp. Dời việc qua Tết sang năm sau luôn ra khỏi Kim Lâu.
Mỗi năm có bao nhiêu người phạm Kim Lâu?
Khoảng bốn phần chín, tức gần 44%. Trong bảng năm sinh 1960–2005, mỗi năm từ 2026 tới 2030 có 20 hoặc 21 trên 46 năm sinh phạm.
Cưới thì xét tuổi cô dâu hay chú rể?
Cách phổ biến ở Việt Nam chỉ xét tuổi mụ của cô dâu trong năm cưới. Một số nơi xét thêm tuổi chú rể, nhưng phần đông người làm nghề không theo.
Vì sao bảng này khác bảng tôi thấy ở chỗ khác?
Thường do bảng kia tính theo tuổi thật, lấy mốc Lập Xuân thay vì Tết, hoặc dùng mẹo đuôi số 1, 3, 6, 8. Bảng này theo tuổi mụ, mốc Tết, phép chia 9 đúng như lệ.
Nguồn tham khảo: Lệ Kim Lâu trong lịch dân gian Việt — tuổi mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8 · Việt Nam Phong Tục — Phan Kế Bính — các đoạn về kén năm, so tuổi khi cưới và làm nhà