Giờ Tý đêm, giờ Tý sớm: sinh lúc 23 giờ 30 thì tính sang ngày hôm sau hay giữ ngày cũ

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Giờ Tý đêm, giờ Tý sớm: sinh lúc 23 giờ 30 thì tính sang ngày hôm sau hay giữ ngày cũ

Người sinh từ 23 giờ đến nửa đêm thuộc giờ Tý, nhưng là giờ Tý của ngày nào thì có hai cách: tính sang ngày hôm sau (giờ Tý là đầu ngày mới) hoặc giữ ngày cũ (ngày chỉ đổi lúc nửa đêm). Lá số của site mặc định sang hôm sau. Với chín phần mười người sinh khung giờ này, hai cách cho hai bàn chính tinh khác nhau.

Giờ Tý vắt qua nửa đêm

Mười hai giờ âm chia một ngày đêm thành mười hai khoảng, mỗi khoảng hai tiếng. Giờ Tý chạy từ 23 giờ đến 1 giờ, nghĩa là nó nằm vắt qua mốc đổi ngày của đồng hồ. Nửa trước, 23 – 24 giờ, sách Trung Hoa gọi là Dạ Tý hay Vãn Tý (Tý đêm, Tý muộn); nửa sau, 0 – 1 giờ, gọi là Tảo Tý (Tý sớm).

Người sinh Tảo Tý không có gì phải bàn: đồng hồ đã sang ngày mới, giờ âm cũng là giờ đầu của ngày mới. Rắc rối chỉ ở Dạ Tý. Hai quan niệm:

  • Ngày âm bắt đầu ở đầu giờ Tý. Đây là cách hiểu truyền thống: ngày can chi đổi khi bước vào giờ Tý, tức 23 giờ. Người sinh 23 giờ 30 ngày 12 thuộc giờ Tý của ngày 13.
  • Ngày đổi ở giữa giờ Tý. Lập luận: giữa giờ Tý (nửa đêm) mới là lúc âm cực dương sinh, nên ngày chỉ đổi ở đó, như lịch dân sự. Người sinh 23 giờ 30 ngày 12 vẫn là ngày 12, giờ Tý.

Trong tử vi, can của giờ không dùng để an sao, nên câu hỏi gói lại ở một chỗ: ngày âm lịch là ngày nào. Mà ngày âm thì quyết định sao Tử Vi, kéo theo cả mười bốn chính tinh.

Các phái và các phần mềm xử lý ra sao

Chia theo phái ở đây chỉ đúng một nửa: cùng một phái vẫn có thầy theo cách này, thầy theo cách kia. Bảng dưới ghi cách thường gặp, kèm chỗ đã kiểm được.

NhómCách thường gặpGhi chú
Sách Tam Hợp cổ điển (Toàn Thư)coi giờ Tý là giờ đầu của ngàycác quyết an sao theo giờ đều khởi đếm từ giờ Tý; chúng tôi không thấy chỗ nào tách giờ Tý làm hai
Sách và thầy tử vi Việt phổ biếntính sang ngày hôm saubộ máy của site theo cách này, mặc định
Phi Tinh, sách Đài Loan hiện đạichia hai phe; một số thầy giữ ngày cũ cho Dạ Týchỗ tranh luận sôi nổi nhất
Thư viện iztro (mã nguồn mở, Trung Quốc)mặc định sang hôm sau; có công tắc giữ ngày cũchia giờ thành 13 ô: Tảo Tý, mười một giờ giữa, Dạ Tý
Tử Bình (Bát Tự), không phải tử vimột phe giữ trụ ngày cũ nhưng lấy can giờ theo ngày sauhay bị người học mang nhầm sang tử vi

Dòng cuối đáng lưu ý. Cuộc tranh luận Dạ Tý vốn ồn ào nhất bên Tử Bình, vì ở đó trụ ngày là "nhật chủ", tức chính người ấy; đổi ngày là đổi cả lá số Bát Tự. Lối "giữ ngày, đổi can giờ" là một thoả hiệp riêng của Tử Bình. Tử vi không dùng can ngày, can giờ để an sao, nên thoả hiệp ấy không có nghĩa gì ở đây; trong tử vi chỉ có hai lựa chọn: đổi ngày âm hay không.

Đổi ngày thì lá số đổi những gì

Giờ vẫn là Tý ở cả hai cách, nên các sao an theo giờ (Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp, Thai Phụ, Phong Cáo) đứng yên. Cái đổi đi theo ba tầng, tuỳ ngày sinh rơi vào đâu:

  1. Ngày thường trong tháng: đổi ngày âm. Kéo theo sao Tử Vi và cả bàn chính tinh, cùng bốn sao an theo ngày: Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý. Cung Mệnh, cung Thân, cục giữ nguyên.
  2. Ngày cuối tháng âm: đổi luôn tháng. Cung Mệnh và cung Thân dời một ô, cục có thể đổi, các sao an theo tháng (Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hình, Thiên Diêu…) dời theo.
  3. Đêm cuối năm âm: đổi luôn năm. Can chi năm khác thì Tứ Hoá, Lộc Tồn, Khôi Việt, vòng Thái Tuế, chiều đại vận đều khác. Gần như là lá số của người khác.

Để biết mỗi tầng hay gặp đến đâu, chúng tôi lập 20.000 cặp lá số cho người sinh lúc 23 giờ vào các ngày ngẫu nhiên từ 1950 đến 2025, mỗi cặp một lá số theo từng cách, rồi so:

Kết quả so hai cáchTỉ lệ
Bàn mười bốn chính tinh khác nhau90%
Bàn chính tinh giữ nguyên10%
Cung Mệnh dời ô3,2%
Cục đổi1,6%
Năm âm đổi0,3%

Mười phần trăm "giữ nguyên" phần lớn rơi vào người Thuỷ nhị cục sinh ngày âm chẵn: ở cục này, hai ngày liền nhau như 2 và 3, 4 và 5 cho sao Tử Vi cùng một ô (bảng đầy đủ ở bài cách an sao Tử Vi theo ngày sinh). Còn lại, cứ mười người sinh Dạ Tý thì chín người có bàn chính tinh khác nhau giữa hai cách tính; cung Mệnh thường vẫn ở cùng ô nhưng chủ tinh trong cung Mệnh đổi.

Hai lá số làm ví dụ

Nam, sinh 23 giờ 30 ngày 12/5/1990 (năm Canh Ngọ), lập bằng công cụ lá số:

Sang ngày hôm sau (site mặc định)Giữ ngày cũ
Ngày âm19 tháng Tư18 tháng Tư
CụcKim tứ cụcKim tứ cục
Cung MệnhTỵ, Thân cư MệnhTỵ, Thân cư Mệnh
Chính tinh tại MệnhTử Vi (miếu), Thất Sát (vượng)Thái Dương (miếu), Hoá Lộc
Số sao dời chỗ—18 trên 71 sao: đủ 14 chính tinh và 4 sao theo ngày

Cùng một ô Mệnh, một bên là thế "Tử Sát" của người cầm quyền, quyết đoán; một bên là Thái Dương sáng, Hoá Lộc, của người toả ra ngoài, làm việc cho đông người. Người đọc lá số mà không biết trang mình dùng cách nào thì sẽ đọc hai tính cách khác nhau cho một người.

Nam, sinh 23 giờ 30 ngày 16/2/2026, nửa tiếng trước giao thừa Tết Bính Ngọ (Tết rơi vào 17/2/2026):

Sang ngày hôm sauGiữ ngày cũ
Ngày âmmùng 1 tháng Giêng năm Bính Ngọ29 tháng Chạp năm Ất Tỵ
Âm dươngDương Nam, đại vận đi thuậnÂm Nam, đại vận đi nghịch
CụcMộc tam cụcHoả lục cục
Cung MệnhDần, Tham Lang (đắc), có TuầnSửu, Vũ Khúc và Tham Lang (miếu)
Tứ HoáĐồng Lộc, Cơ Quyền, Xương Khoa, Liêm KỵCơ Lộc, Lương Quyền, Tử Khoa, Nguyệt Kỵ

Đây là ca hiếm nhất và nặng nhất. Thêm một chuyện ngoài lá số: theo cách thứ nhất, đứa trẻ có lá số năm Ngọ, nhưng gia đình vẫn nói "con sinh trước giao thừa, tuổi Tỵ". Tuổi con giáp đời thường và năm trên lá số có thể không trùng, và cả hai đều có lý của nó.

Giờ đồng hồ chưa chắc là giờ Tý

Trước khi bàn ngày nào, nên chắc rằng mình thật sự sinh giờ Tý. Giờ âm tính theo mặt trời, còn giờ trên giấy là giờ đồng hồ.

  • Từ 1/1/1960 đến 13/6/1975, miền Nam dùng giờ +8. Người sinh ở Sài Gòn thời ấy, giấy ghi 23 giờ 30, quy về giờ mặt trời trung bình chỉ khoảng 22 giờ 37: đó là giờ Hợi, không phải giờ Tý, và chuyện Dạ Tý không còn đặt ra.
  • Người sinh sau 1975 ở Việt Nam thì giờ +7 lệch giờ mặt trời phần lớn dưới nửa tiếng. Ai sinh trong khoảng 22 giờ 30 – 23 giờ 30 theo đồng hồ nên lập cả lá số giờ Hợi lẫn giờ Tý.

Bảng mốc múi giờ đã kiểm và cách quy đổi ở bài giờ sinh và múi giờ Việt Nam. Công cụ của site dùng nguyên giờ bạn nhập, không tự trừ.

Sách cổ nói gì

Đông chí Tý chi bán, thiên tâm vô cải di.

Dịch: Đông chí ở giữa tháng Tý, lòng trời không hề dời đổi. — Thiệu Ung, Đông Chí Ngâm

Bình: Thiệu Ung (đời Tống) nói về năm: tiết Đông chí, lúc "một hào dương vừa sinh", nằm ở giữa tháng Tý chứ không ở đầu tháng. Phe giữ ngày cũ cho Dạ Tý hay mượn ý này áp xuống ngày: điểm chuyển của một ngày là giữa giờ Tý, tức nửa đêm, không phải đầu giờ Tý. Đây là phép suy, không phải lời Thiệu Ung bàn về giờ sinh; ông không viết gì về chuyện an sao.

Phía ngược lại, Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư an các sao theo giờ, đại ý đều khởi đếm từ giờ Tý như giờ đầu tiên của một ngày, và không có chỗ nào tách giờ Tý thành hai nửa. Người theo cách "sang hôm sau" dựa vào đó: ngày âm đã bắt đầu từ giờ Tý thì 23 giờ là ngày mới. Sách tử vi Việt phổ biến, trong đó có Tân Biên, đều kể giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ và xếp nó là giờ thứ nhất.

Hai bên đều có chỗ dựa. Sách cổ không giải quyết tranh luận này; nó chỉ cho thấy tranh luận ấy không phải chuyện mới.

Đọc cho đúng mức

  • Không cách nào được chứng minh đúng. Việc đối chiếu bằng sự kiện đời có ích, nhưng một người tự đối chiếu lá số của mình rất dễ chọn bên "nghe đúng hơn". Nên chọn một cách và dùng nhất quán, thay vì đổi qua đổi lại theo lời luận mình thích.
  • Hai lá số khác nhau ở chính tinh nhưng thường giống nhau ở cung Mệnh, cung Thân, phụ tinh theo giờ, theo năm. Phần chung ấy đọc được với độ tin cao hơn phần riêng.
  • Nếu không chắc giờ sinh trong khoảng 23 giờ, câu hỏi "ngày nào" là câu hỏi thứ hai; câu hỏi thứ nhất là có đúng giờ Tý không (xem bài không biết giờ sinh).

Việc nên làm

  • Tìm giờ sinh trên giấy chứng sinh, kèm nơi sinh và năm. Sinh ở miền Nam 1960 – 1975 thì trừ một giờ trước khi nhập.
  • Nếu đúng là sinh 23 – 24 giờ, lập hai lá số trên công cụ: một lá nhập nguyên giờ (site tính sang hôm sau), một lá nhập 0 giờ 30 của chính ngày sinh; lá thứ hai cho đúng kết quả của cách "giữ ngày cũ".
  • Đặt hai lá cạnh nhau, ghi lại chỗ giống và chỗ khác. Đọc phần giống trước.
  • Khi nhờ người khác xem, nói rõ mình sinh lúc mấy giờ mấy phút, đừng chỉ nói "giờ Tý".

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Thiệu Ung — Đông Chí Ngâm (hai câu đầu, nguyên văn).
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — các quyết an sao theo giờ, khởi từ giờ Tý (đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần giờ sinh.
  • Thư viện lập lá số iztro (mã nguồn mở) — tuỳ chọn chia ngày cho giờ Tý muộn, mười ba ô giờ.
  • Hai lá số ví dụ và phép đo 20.000 cặp lá số: lập bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com (`app/Core/TuVi`).

Câu hỏi thường gặp

Sinh 23 giờ 30 thì là giờ gì?

Là giờ Tý. Câu hỏi còn lại là giờ Tý của ngày đó hay của ngày hôm sau; lá số của site mặc định tính là ngày hôm sau.

Tảo Tý và Dạ Tý khác nhau thế nào?

Tảo Tý là nửa sau của giờ Tý, từ 0 đến 1 giờ, đã thuộc ngày mới theo mọi cách tính. Dạ Tý là nửa trước, từ 23 đến 24 giờ, là phần các phái còn bàn nên tính ngày nào.

Sinh 0 giờ 15 có phải lo chuyện này không?

Không. Sinh sau nửa đêm thì cả đồng hồ lẫn lịch âm đều đã sang ngày mới, mọi cách tính cho cùng một lá số.

Vì sao đổi ngày mà cung Mệnh không đổi?

Cung Mệnh an theo tháng và giờ, không theo ngày. Chỉ khi ngày sinh rơi vào ngày cuối tháng âm, đổi ngày kéo theo đổi tháng, cung Mệnh mới dời.

Làm sao xem lá số theo cách giữ ngày cũ trên công cụ của site?

Nhập giờ sinh là 0 giờ 30 của chính ngày sinh dương lịch. Cách nhập này cho đúng ngày âm cũ với giờ Tý, tức kết quả của cách giữ ngày.

Nguồn tham khảo: Thiệu Ung — bài thơ Đông Chí Ngâm · Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — các quyết an sao theo giờ · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Thư viện lập lá số iztro (mã nguồn mở) — tuỳ chọn chia ngày cho giờ Tý muộn · Phép đo trên 20.000 lá số sinh lúc 23 giờ, lập bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com

Cách an sao Tử Vi theo ngày sinh: vì sao Tử Vi đứng ở ô đó, giải bằng một phép chiaCách an sao Tử Vi theo ngày sinh âm lịch và số cục, viết thành phép chia có dư, kèm bảng kiểm 30 ngày × 5 cục đối chiếu với bộ má…
Các trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu và tử vi Việt khác nhau ở đâuCác trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu, tử vi Việt; bảng so cách an sao, cách đọc, sách gốc, và …
Tuần Không, Triệt Lộ trong tử vi: cách an, tác dụng, và chuyện Tuần Triệt đáo cung làm đổi cách đọcTuần Triệt trong tử vi: cách an theo can và tuần giáp năm sinh, vì sao Triệt rơi vào cung can Nhâm Quý, Triệt trước Tuần sau, sác…
Miếu, vượng, đắc, bình, hãm: độ sáng của sao đổi cả nghĩa của nó, và vì sao các bảng lệch nhauMiếu vượng đắc hãm trong tử vi: bảng độ sáng 14 chính tinh tại 12 chi, cách đọc từng mức, bảng Việt so với bảng Trung Hoa và nhữn…
Giờ sinh tính theo đồng hồ hay mặt trời: múi giờ Việt Nam từng đổi và người sinh ở nước ngoàiGiờ sinh và múi giờ Việt Nam: các mốc đổi giờ 1906–1975, miền Nam dùng +8 tới 13/6/1975, cách quy giờ trên giấy về giờ mặt trời, …
Sáu lỗi người mới đọc tử vi hay mắc: tra sao lẻ trên mạng, bỏ độ sáng, sợ sát tinh, quên đại vậnHọc tử vi người mới hay mắc sáu lỗi: tra sao lẻ, bỏ độ sáng, sợ sát tinh, đọc cung riêng lẻ, quên đại vận, lập sai lá số. Mỗi lỗi…