Cách an sao Tử Vi theo ngày sinh: vì sao Tử Vi đứng ở ô đó, giải bằng một phép chia

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 10 phút đọc

Cách an sao Tử Vi theo ngày sinh: vì sao Tử Vi đứng ở ô đó, giải bằng một phép chia

Sao Tử Vi an theo hai số: ngày sinh âm lịch và số cục. Lấy ngày chia cho số cục, làm tròn lên được thương q; phần phải cộng thêm cho chia hết gọi là x. Từ Dần đếm thuận q ô, rồi x chẵn thì tiến thêm x ô, x lẻ thì lùi x ô. Tháng, giờ, năm sinh chỉ tác động qua số cục.

Quy tắc viết thành một phép chia

Sách nhập môn thường dạy bằng lời: "cộng thêm cho chia hết", "mượn chẵn đi thuận, mượn lẻ đi nghịch". Viết bằng ký hiệu thì gọn hơn và tự kiểm được.

Gọi n là ngày sinh âm lịch (1 – 30), c là số cục (Thuỷ nhị cục là 2, Mộc tam là 3, Kim tứ là 4, Thổ ngũ là 5, Hoả lục là 6).

  1. q là n chia c, làm tròn lên. Ngày 18, cục 4: 18 : 4 = 4,5, làm tròn lên là 5.
  2. x = c × q − n, luôn từ 0 đến c − 1. Ví dụ trên: 4 × 5 − 18 = 2.
  3. Đếm từ Dần, Dần là ô thứ nhất, đi thuận q ô. Ví dụ trên: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
  4. Nếu x chẵn (kể cả 0) thì đi thuận thêm x ô; nếu x lẻ thì đi nghịch x ô. Ví dụ trên: x = 2, chẵn, từ Ngọ tiến hai ô tới Thân.

Một dòng công thức: vị trí Tử Vi = Dần + (q − 1) + x nếu x chẵn, hoặc Dần + (q − 1) − x nếu x lẻ, tính vòng mười hai ô.

Hai ca nữa để tay quen:

  • Ngày 1, Hoả lục cục. q = 1, x = 5. Từ Dần (ô thứ nhất) lùi năm ô vì 5 lẻ: Sửu, Tý, Hợi, Tuất, Dậu.
  • Ngày 23, Mộc tam cục. 23 : 3 = 7,67, làm tròn lên q = 8; x = 24 − 23 = 1. Đếm thuận tám ô từ Dần tới Dậu, rồi lùi một ô vì 1 lẻ: Thân.

Thử trên một lá số có thật

Lá số nam sinh 23 giờ 30 ngày 12/5/1990, lập bằng công cụ lá số của site. Bộ máy tính giờ Tý muộn sang ngày hôm sau, nên ngày âm là 19 tháng Tư năm Canh Ngọ; cung Mệnh ở Tỵ, cục là Kim tứ cục.

Tính tay: n = 19, c = 4. 19 : 4 = 4,75, q = 5; x = 20 − 19 = 1, lẻ. Từ Dần thuận năm ô tới Ngọ, lùi một ô: Tỵ. Công cụ cũng đặt Tử Vi ở Tỵ, đồng cung với Thất Sát, ngay tại cung Mệnh.

Nếu giữ ngày cũ, tức ngày 18, thì như ví dụ ở mục trên, Tử Vi sang Thân; cung Mệnh ở Tỵ đổi chủ, từ Tử Vi – Thất Sát thành Thái Dương. Chỉ một ngày âm lịch mà cả bàn chính tinh dời chỗ. Lý lẽ hai cách tính ngày cho người sinh sau 23 giờ có ở bài giờ Tý đêm, giờ Tý sớm.

Bảng kiểm 30 ngày × 5 cục

Bảng dưới tính bằng công thức trên, rồi đối chiếu với 20.000 lá số ngẫu nhiên do bộ máy lập (năm 1930 – 2030, đủ mười hai giờ). Cả 150 ô của bảng đều xuất hiện trong mẫu, và không ca nào lệch.

NgàyThuỷ nhịMộc tamKim tứThổ ngũHoả lục
1SửuThìnHợiNgọDậu
2DầnSửuThìnHợiNgọ
3DầnDầnSửuThìnHợi
4MãoTỵDầnSửuThìn
5MãoDầnTýDầnSửu
6ThìnMãoTỵMùiDần
7ThìnNgọDầnTýTuất
8TỵMãoMãoTỵMùi
9TỵThìnSửuDầnTý
10NgọMùiNgọMãoTỵ
11NgọThìnMãoThânDần
12MùiTỵThìnSửuMão
13MùiThânDầnNgọHợi
14ThânTỵMùiMãoThân
15ThânNgọThìnThìnSửu
16DậuDậuTỵDậuNgọ
17DậuNgọMãoDầnMão
18TuấtMùiThânMùiThìn
19TuấtTuấtTỵThìnTý
20HợiMùiNgọTỵDậu
21HợiThânThìnTuấtDần
22TýHợiDậuMãoMùi
23TýThânNgọThânThìn
24SửuDậuMùiTỵTỵ
25SửuTýTỵNgọSửu
26DầnDậuTuấtHợiTuất
27DầnTuấtMùiThìnMão
28MãoSửuThânDậuThân
29MãoTuấtNgọNgọTỵ
30ThìnHợiHợiMùiNgọ

Cách dùng: tìm ngày âm ở cột trái, cục ở hàng trên. Muốn biết cục của mình thì xem bài ngũ hành cục; cục lấy từ nạp âm của cung Mệnh, không phải nạp âm năm sinh.

Bảng này cho thấy ba điều ít sách nói

Thứ nhất, hàng ngày mùng 1 chính là câu quyết cổ. Đọc từ cột Hoả lục ngược về Thuỷ nhị: Dậu, Ngọ, Hợi, Thìn, Sửu. Câu quyết an Tử Vi mở đầu bằng đúng năm chữ ấy (dẫn ở mục Sách cổ). Người xưa nhớ điểm khởi của từng cục, phần còn lại suy ra bằng phép chia.

Thứ hai, chỉ Thuỷ nhị cục mới có hai ngày liền nhau cùng một ô. Ngày 2 và 3 cùng ở Dần, ngày 4 và 5 cùng ở Mão, cứ thế tới ngày 28 và 29. Bốn cục còn lại, không có cặp ngày liền nhau nào trùng ô. Hệ quả thực hành: người Thuỷ nhị cục mà phân vân ngày sinh giữa ngày chẵn và ngày lẻ kế sau thì bàn chính tinh vẫn giữ nguyên; người cục khác lệch một ngày là cả mười bốn chính tinh dời chỗ.

Thứ ba, Tử Vi không rải đều mười hai ô. Trong 150 ô của bảng, Tử Vi ở Thìn 17 lần nhưng ở Tý chỉ 7 lần. Đo trên 30.000 lá số ngẫu nhiên lập bằng bộ máy (người sinh 1940 – 2025), tỉ lệ như sau:

Tử Vi tạiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Tỉ lệ4,7%8,1%10,0%10,3%11,4%10,1%10,7%8,2%7,3%6,7%6,2%6,3%

Lý do nằm trong phép chia: điểm xuất phát luôn là Dần, thương số q lớn nhất cũng chỉ 15 (Thuỷ nhị cục, ngày 30) và nhỏ hơn nhiều ở cục lớn, nên Tử Vi dồn về khoảng Dần – Ngọ. Muốn tới Tý, nó phải đi gần hết vòng ở Thuỷ nhị cục hoặc lùi mạnh nhờ x lẻ. Năm cục thì gần như chia đều (mỗi cục khoảng 20% trong cùng mẫu), nên sự lệch này không do cục mà do chính quy tắc.

Đừng đọc con số ấy thành "hiếm là quý". Tử Vi ở Tý theo bảng độ sáng phái Việt chỉ ở mức Bình; ít gặp không làm nó sáng hơn.

Từ một ô Tử Vi ra mười ba chính tinh còn lại

An xong Tử Vi là an xong mười bốn chính tinh, vì các sao kia đứng theo khoảng cách cố định:

  • Chòm Tử Vi, đi nghịch: Thiên Cơ lùi 1 ô, Thái Dương lùi 3, Vũ Khúc lùi 4, Thiên Đồng lùi 5, Liêm Trinh lùi 8.
  • Thiên Phủ đối xứng với Tử Vi qua trục Dần – Thân. Tính bằng số: nếu đánh Tý là 0, Sửu 1… Hợi 11, thì Thiên Phủ = 4 − Tử Vi, lấy dư cho 12. Tử Vi ở Dần hoặc Thân thì Thiên Phủ đứng cùng ô.
  • Chòm Thiên Phủ, đi thuận: Thái Âm tiến 1, Tham Lang 2, Cự Môn 3, Thiên Tướng 4, Thiên Lương 5, Thất Sát 6, Phá Quân 10.

Hệ quả ít người để ý: cả lá số chỉ có mười hai kiểu bàn chính tinh, ứng với mười hai ô Tử Vi có thể đứng. Hai người có cùng ngày âm và cùng cục thì có cùng bàn chính tinh, dù khác năm, khác tháng, khác giờ. Cái làm họ khác nhau là cung Mệnh rơi vào ô nào của bàn ấy, và phụ tinh, Tứ Hoá đi kèm. Bàn chính tinh đầy đủ và tính chất từng sao có ở bài mười bốn chính tinh.

Bốn chỗ hay sai khi tự an

  1. Dùng ngày dương lịch. Quy tắc chỉ đúng với ngày âm. Ngày 15/8 dương lịch có thể là mùng 1 hay 25 âm lịch tuỳ năm.
  2. Lấy nhầm cục. Nhiều người thấy năm sinh nạp âm Lộ Bàng Thổ liền lấy Thổ ngũ cục. Sai: cục lấy theo can chi cung Mệnh. Lá số 1990 ở trên có bản mệnh Lộ Bàng Thổ mà cục là Kim tứ.
  3. Đếm Dần là 0. Quy tắc đếm Dần là ô thứ nhất. Đếm Dần là 0 thì mọi kết quả lệch một ô theo chiều thuận.
  4. Quên hai ca biên làm đổi ngày âm. Sinh từ 23 giờ đến nửa đêm, và sinh trong tháng nhuận. Ca thứ nhất đổi ngày nên đổi Tử Vi; ca thứ hai đổi tháng, có thể đổi cung Mệnh và đổi cục (xem bài sinh tháng nhuận).

Toàn bộ quy trình lập lá số, từ đổi lịch đến an phụ tinh, có ở bài lập lá số tử vi bằng tay. Bài này chỉ đi sâu một bước: sao Tử Vi.

Sách cổ nói gì

Lục ngũ tứ tam nhị, Dậu Ngọ Hợi Thìn Sửu. Cục số trừ nhật số, thương số cung tiền tẩu. Nhược kiến số vô dư, tiện yếu khởi hổ khẩu.

Dịch: Sáu, năm, bốn, ba, hai; Dậu, Ngọ, Hợi, Thìn, Sửu. Lấy số cục chia số ngày, được thương số bao nhiêu thì đi tới trước bấy nhiêu cung. Nếu chia không dư thì khởi từ "miệng hổ" (cung Dần). — Khởi Tử Vi tinh quyết, khẩu quyết lưu hành trong các sách Đẩu Số

Bình: chữ "trừ" (除) ở đây là chia, theo cách dùng chữ của toán học cổ Trung Hoa, và chữ "thương" (商) chính là thương số, đúng như từ toán học tiếng Việt ngày nay. Nghĩa là từ trong câu quyết, người xưa đã nghĩ việc an Tử Vi như một phép chia. Câu đầu khớp với hàng ngày mùng 1 của bảng ở trên: Hoả lục cục khởi Dậu, Thổ ngũ Ngọ, Kim tứ Hợi, Mộc tam Thìn, Thuỷ nhị Sửu. Bài quyết còn một câu cuối về ca ngày nhỏ hơn số cục; câu ấy viết gọn tới mức phải có thầy giảng mới dùng được, và phần xử lý số dư theo chẵn lẻ chính là lối giảng của sách nhập môn về sau. Sách không giải thích vì sao mượn chẵn đi thuận, mượn lẻ đi nghịch, nên người học nên nhớ nó như một quy ước rồi kiểm bằng bảng.

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư và các bản in khác trình bày phép an chính tinh theo từng cục, đại ý cùng kết quả. Sách Việt dùng cùng phép an này: bộ máy phái Việt của site và một thư viện lập lá số Trung Quốc cho cùng vị trí Tử Vi ở mọi ca đã so. Chỗ tử vi Việt khác sách Trung Hoa nằm ở vài phụ tinh, không ở Tử Vi.

Đọc cho đúng mức

  • Phép an Tử Vi là phần máy móc nhất của tử vi. Các phái không bất đồng ở đây: bộ máy phái Việt của site so với một thư viện lập lá số Trung Quốc mã nguồn mở trên 2.000 ca, vị trí mười bốn chính tinh trùng nhau ở mọi ca. Hai trang cho hai vị trí Tử Vi khác nhau thì gần như chắc là khác ngày âm hoặc khác cục, không phải khác phái (xem bài vì sao mỗi trang một lá số).
  • Biết Tử Vi ở đâu chưa nói gì về một người. Phải xem cung Mệnh rơi vào ô nào của bàn, sao sáng hay tối, Tứ Hoá ở đâu.
  • Phép chia đúng tuyệt đối với đầu vào đúng. Cái không chắc nằm ở đầu vào: giờ sinh, ngày sinh, tháng nhuận.

Việc nên làm

  • Lấy ngày âm và cục trên lá số của mình, tự tính q và x, rồi so với bảng. Làm thêm cho hai, ba người trong nhà. Mười phút là thuộc quy tắc.
  • Nếu ngày sinh của bạn còn chỗ ngờ (giấy tờ ghi ngày dương mà gia đình nhớ ngày âm khác), tính cả hai ngày và xem Tử Vi có dời ô không.
  • Sinh sau 23 giờ: nhập thêm giờ 0 giờ 30 của chính ngày sinh để có lá số theo cách "giữ ngày cũ", so với lá số mặc định.
  • Đọc tiếp bài lập lá số bằng tay ở trên để đi trọn các bước, từ đổi lịch tới an phụ tinh và đại vận.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Khởi Tử Vi tinh quyết, khẩu quyết lưu hành trong các sách Đẩu Số — ba câu đầu (nguyên văn; đối chiếu thêm với bản chép trong mã nguồn thư viện iztro).
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép an chính tinh theo cục (đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần an sao.
  • Bảng 30 ngày × 5 cục, phép đối chiếu 20.000 lá số và phân bố vị trí Tử Vi trên 30.000 lá số: tính bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com (`app/Core/TuVi`).

Câu hỏi thường gặp

Sao Tử Vi an theo ngày sinh âm hay dương lịch?

Theo ngày âm lịch. Ngày dương phải đổi sang âm trước, và nếu sinh sau 23 giờ thì còn phải chọn tính sang ngày hôm sau hay giữ ngày cũ.

Vì sao cùng ngày sinh mà hai anh em có sao Tử Vi ở hai ô khác nhau?

Vì cục khác nhau. Cục lấy từ can chi cung Mệnh, mà cung Mệnh tuỳ tháng và giờ sinh, nên hai người cùng ngày âm vẫn có thể khác cục và khác vị trí Tử Vi.

Số cục nào làm Tử Vi đi nhanh nhất?

Thuỷ nhị cục. Cục nhỏ thì thương số tăng nhanh theo ngày, Tử Vi tiến khoảng một ô mỗi hai ngày; Hoả lục cục thì sáu ngày mới tiến chừng một ô, nhưng lệch qua lại nhiều hơn vì số dư lớn.

Tử Vi đóng ở Tý có phải lá số hiếm và quý không?

Ít gặp hơn, khoảng 4,7% lá số, nhưng không vì thế mà quý. Theo bảng độ sáng phái Việt, Tử Vi ở Tý chỉ ở mức Bình.

An xong Tử Vi thì có tự an được các chính tinh khác không?

Được. Mười ba sao kia đứng theo khoảng cách cố định với Tử Vi và Thiên Phủ, mà Thiên Phủ thì đối xứng với Tử Vi qua trục Dần – Thân.

Nguồn tham khảo: Khởi Tử Vi tinh quyết (khẩu quyết lưu hành trong sách Đẩu Số) — ba câu đầu · Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép an chính tinh · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Bảng 30 ngày × 5 cục và phân bố vị trí Tử Vi tính bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com

Cung Thân trong tử vi: sáu chỗ Thân có thể đóng, và vì sao nửa sau cuộc đời người ta đọc cung ThânCung Thân trong tử vi: cách an theo tháng và giờ, sáu vị trí Thân cư, vì sao Thân không phải cung thứ mười ba, đọc Thân cho nửa s…
Không biết giờ sinh thì xem tử vi thế nào: ba cách đoán giờ và giới hạn của từng cáchKhông biết giờ sinh vẫn xem tử vi được một phần: phần lá số không đổi theo giờ, ba cách đoán giờ (sự kiện đời, tướng, anh chị em)…
Giờ sinh tính theo đồng hồ hay mặt trời: múi giờ Việt Nam từng đổi và người sinh ở nước ngoàiGiờ sinh và múi giờ Việt Nam: các mốc đổi giờ 1906–1975, miền Nam dùng +8 tới 13/6/1975, cách quy giờ trên giấy về giờ mặt trời, …
Các trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu và tử vi Việt khác nhau ở đâuCác trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu, tử vi Việt; bảng so cách an sao, cách đọc, sách gốc, và …
Cách lập lá số tử vi bằng tay từ đầu: giờ sinh, cục, an chính tinh, an phụ tinh qua một ví dụ có thậtCách lập lá số tử vi bằng tay qua một ví dụ có thật: đổi âm lịch, an Mệnh Thân, tìm cục, an Tử Vi bằng phép chia, 14 chính tinh, …
Giờ Tý đêm, giờ Tý sớm: sinh lúc 23 giờ 30 thì tính sang ngày hôm sau hay giữ ngày cũGiờ Tý đêm, giờ Tý sớm: người sinh 23 – 24 giờ tính sang ngày hôm sau hay giữ ngày cũ, lý lẽ hai bên, các phái xử lý ra sao và lá…