Tuần Không, Triệt Lộ trong tử vi: cách an, tác dụng, và chuyện Tuần Triệt đáo cung làm đổi cách đọc

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Tuần Không, Triệt Lộ trong tử vi: cách an, tác dụng, và chuyện Tuần Triệt đáo cung làm đổi cách đọc

Tuần (Tuần Trung Không Vong) và Triệt (Triệt Lộ Không Vong) là hai dấu "không" trên lá số, mỗi dấu phủ hai cung liền nhau. Triệt an theo can năm sinh, Tuần an theo tuần giáp của năm sinh. Sao trong cung gặp Tuần Triệt bị giảm lực: cát giảm cát, hung giảm hung. Phái Việt cho Triệt nặng ở nửa đầu đời, Tuần ở nửa sau.

An Triệt: theo can năm sinh

Can năm sinhTriệt ở
Giáp, KỷThân, Dậu
Ất, CanhNgọ, Mùi
Bính, TânThìn, Tỵ
Đinh, NhâmDần, Mão
Mậu, QuýTý, Sửu

Bảng này không phải học thuộc vô cớ. Lấy phép độn can giờ theo can ngày (Ngũ Thử Độn): ngày Giáp, Kỷ thì giờ Tý là Giáp Tý, đếm tiếp sẽ thấy giờ Thân là Nhâm Thân, giờ Dậu là Quý Dậu. Ngày Ất, Canh thì giờ Ngọ là Nhâm Ngọ, giờ Mùi là Quý Mùi. Cứ thế cho cả năm cặp can: Triệt rơi đúng vào hai giờ mang can Nhâm, Quý. Trong phép chọn ngày giờ của người xưa, hai giờ ấy được gọi là "Triệt Lộ Không Vong", giờ "đứt đường", kiêng xuất hành. Cách giải thích dân gian thường gặp: Nhâm Quý thuộc Thuỷ, nước cắt ngang đường đi. Đó là cách giảng, không phải lời sách gốc.

Trên lá số tử vi, mười hai cung cũng mang can (độn theo can năm, khởi từ cung Dần). Chúng tôi kiểm bằng bộ máy trên 3.000 lá số: với tám trong mười can năm, Triệt rơi đúng vào hai cung có can Nhâm, Quý. Hai can Mậu, Quý là ngoại lệ: Triệt ở Tý, Sửu, mà theo lối độn kéo dài của lá số, hai cung này mang can Giáp, Ất. Dấu vết "Nhâm Quý" chỉ còn thấy nếu đếm lùi từ cung Dần (Nhâm Tý, Quý Sửu), đúng như phép độn giờ.

An Tuần: theo tuần giáp của năm sinh

Sáu mươi hoa giáp chia làm sáu "tuần", mỗi tuần mười năm mở đầu bằng một năm Giáp. Mười can ghép với mười hai chi thì mỗi tuần thừa ra hai chi không có can đi kèm. Hai chi ấy là chỗ "không" của tuần, và Tuần an ở đó.

Tuần giápNăm âm lịch gần đâyTuần ở
Giáp Tý1984 – 1993Tuất, Hợi
Giáp Tuất1994 – 2003Thân, Dậu
Giáp Thân1944 – 1953, 2004 – 2013Ngọ, Mùi
Giáp Ngọ1954 – 1963, 2014 – 2023Thìn, Tỵ
Giáp Thìn1964 – 1973, 2024 – 2033Dần, Mão
Giáp Dần1974 – 1983Tý, Sửu

Năm tính theo âm lịch, đổi ở Tết. Người sinh tháng Một dương lịch thường còn thuộc năm âm trước.

Có mười năm trong sáu mươi năm mà Tuần và Triệt phủ cùng hai cung: Giáp Tuất và Kỷ Mão (Thân, Dậu), Ất Dậu và Canh Dần (Ngọ, Mùi), Bính Thân và Tân Sửu (Thìn, Tỵ), Đinh Mùi và Nhâm Tý (Dần, Mão), Mậu Ngọ và Quý Hợi (Tý, Sửu). Gần nhất là năm Đinh Mùi 2027: trẻ sinh năm ấy có Tuần, Triệt cùng đóng ở Dần, Mão. Sách Việt gọi thế này là Tuần Triệt đồng cung; hai lớp "không" chồng lên một chỗ.

Phái Việt vẽ hai cung, sách Trung Hoa vẽ một

Đây là chỗ khác phái rõ nhất mà ít người để ý. Trên lá số Việt, Tuần và Triệt được vẽ trên đường ranh giữa hai cung, phủ cả hai.

Sách và phần mềm Trung Hoa xử lý khác. Theo cách thư viện lập lá số mã nguồn mở iztro mô tả và cài đặt:

  • Bản phổ biến tách Triệt thành hai sao: Triệt Lộ ở cung dương, Không Vong ở cung âm của cặp.
  • Phái Trung Châu chỉ an một sao Triệt Không, ở cung cùng tính âm dương với năm sinh.
  • Tuần Không là một sao ở một cung, chọn cung cùng tính âm dương với chi năm sinh.

Nghĩa là cùng một lá số, sách Trung Hoa cho Tuần, Triệt mỗi thứ tác động một cung, sách Việt cho tác động hai. Thêm nữa, trong lối đọc Phi Tinh Tứ Hoá ở Đài Loan, vốn dùng rất ít phụ tinh, Tuần Triệt được xếp vào tạp diệu và gần như không đưa vào luận. Người Việt đọc lá số Đài Loan sẽ thấy Tuần Triệt "nhẹ" hơn hẳn thói quen của mình, và ngược lại. So sánh đầy đủ các chỗ khác phái ở bài tử vi Việt Nam và Trung Quốc.

Tác dụng: giảm cả tốt lẫn xấu

Hình ảnh thầy Việt hay dùng: Triệt là chặt đứt, Tuần là bao lại, che đi. Cả hai làm sao trong cung bớt lực.

  • Cát tinh, chính tinh sáng gặp Tuần Triệt: giảm tốt. Chính tinh miếu vượng ở Mệnh mà gặp Triệt thường được đọc là tài có nhưng khởi đầu khó, phải qua một đoạn vấp mới dùng được.
  • Sát tinh, chính tinh hãm gặp Tuần Triệt: giảm xấu. Nhiều thầy Việt còn đọc chính tinh hãm gặp Tuần Triệt là "đổi chiều", phần khó bị chặn lại, thành dùng được.
  • Cung Vô Chính Diệu gặp Tuần Triệt: được đọc là thuận. Câu phú lưu hành ở Việt Nam, đại ý: Mệnh không chính tinh mà gặp "Tam Không" thì có thể nên việc lớn. "Tam Không" là ba sao không; bản thì kể Tuần, Triệt, Thiên Không, bản thì kể Địa Không thay Thiên Không.
  • Lộc, Mã gặp Triệt: lộc bị chặn, đi lại vất vả. Đây là chỗ sách Trung Hoa cũng bàn (mục Sách cổ).

Bộ chấm điểm của site dùng đúng ý "giảm cả hai chiều": phần chênh lệch của cung so với mức gốc còn 75% khi có Tuần, còn 60% khi có Triệt, tức Triệt mạnh hơn. Bộ chấm không phân biệt tuổi; chuyện trước sau là lớp đọc của người, không phải của máy.

Triệt trước, Tuần sau

Phái Việt có một quy ước mà sách Trung Hoa không có: Triệt tác động mạnh ở nửa đầu đời, Tuần tác động mạnh ở nửa sau, mốc chuyển thường được nói quanh tuổi ba mươi. Người Mệnh có Triệt được đọc là tuổi trẻ nhiều trở ngại, về sau nhẹ dần; người Mệnh có Tuần thì ngược lại, đầu đời có che chở nhưng càng về sau càng thấy chỗ thiếu.

Chúng tôi chưa thấy quy ước này trong Toàn Thư; nó là kinh nghiệm truyền trong sách và thầy Việt. Nên đọc nó như một gợi ý về thời điểm, không phải một mốc tuổi cứng.

Tuần Triệt đáo cung: đọc theo vận

Tuần Triệt nằm cố định trên lá số gốc, nhưng vận thì đi qua. Khi đại vận mười năm đi vào cung có Tuần hay Triệt, các thầy Việt đọc là "Tuần Triệt đáo cung": mười năm ấy việc dễ bị chặn đầu, kế hoạch hay phải làm lại, nhưng cái xấu sẵn có trong cung cũng bớt sắc.

Ví dụ lập bằng công cụ lá số: nam, sinh 0 giờ 30 ngày 15/8/1984 (năm Giáp Tý, Dương Nam). Triệt ở Thân, Dậu; Tuần ở Tuất, Hợi.

Đại vậnCungSao chínhTuần Triệt
4 – 13 tuổiMệnh, Thân cư Mệnh (cung Nhâm Thân)Vô Chính Diệu, mượn Thái Dương Hoá Kỵ, Cự Môn ở Thiên DiTriệt
14 – 23Phụ Mẫu (Quý Dậu)Liêm Trinh hãm Hoá Lộc, Phá Quân hãm Hoá QuyềnTriệt
24 – 33Phúc Đức (Giáp Tuất)Vô Chính Diệu; Văn Xương, Tả Phù, Linh TinhTuần
34 – 43Điền Trạch (Ất Hợi)Thiên Phủ đắc, Địa Không, Địa KiếpTuần
44 – 53Quan Lộc (Bính Tý)Thiên Đồng, Thái Âm vượngkhông

Bốn đại vận đầu, bốn mươi năm, đều đi trong Tuần hoặc Triệt; hai vận Triệt rơi vào tuổi nhỏ và tuổi học, hai vận Tuần rơi vào tuổi lập nghiệp. Lá số này tình cờ minh hoạ đúng quy ước "Triệt trước, Tuần sau". Theo lối đọc phái Việt: Mệnh vô chính diệu gặp Triệt là thế được chấp nhận, không phải thế xấu; vận Phụ Mẫu có Liêm Phá hãm nhưng gặp Triệt nên phần khó bớt sắc; vận Điền Trạch có Thiên Phủ gặp Không Kiếp và Tuần, chỗ cần cẩn trọng là giữ tài sản, nhà cửa. Từ 44 tuổi, vận ra khỏi vùng "không", vào cung có Đồng Âm sáng. Đọc như vậy là đọc thời điểm, không phải phán sướng khổ.

Sách cổ nói gì

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, bài Thái Vi Phú, đại ý: Thiên Mã gặp Không Vong thì cả đời bôn tẩu; Lộc gặp xung phá thì trong chỗ tốt có chỗ ẩn hung. — đại ý, không trích nguyên văn vì các bản chép khác nhau vài chữ.

Bình: sách Trung Hoa bàn "Không Vong" chủ yếu khi nó chạm Lộc và Mã, tức tiền và sự dịch chuyển, chứ không biến nó thành một lớp phủ lên mọi cung như phái Việt. Phái Việt mở rộng tác dụng ấy cho mọi sao trong cung, và thêm quy ước trước sau.

Phú lưu hành ở Việt Nam, đại ý: Tuần Triệt đóng ngay Mệnh thì tuổi trẻ vất vả. Câu này lưu hành trong sách và lời truyền của thầy Việt; chúng tôi chưa đối chiếu được nguyên văn và xuất xứ cụ thể nên chỉ ghi đại ý.

Đọc cho đúng mức

  • Tuần Triệt là lớp đọc đặc biệt nặng ở phái Việt, nhẹ ở sách Trung Hoa. Một kết luận lớn dựa riêng vào Tuần Triệt thì nên giữ ở mức gợi ý.
  • "Không" không có nghĩa là mất. Nó là giảm, là chậm, là phải qua một đoạn vấp. Cung có Triệt không phải cung "bỏ đi".
  • Quy ước Triệt trước Tuần sau là kinh nghiệm, không có mốc tuổi chính xác trong sách.

Việc nên làm

  • Xem trên lá số của mình Tuần, Triệt đóng ở hai cung nào, và cung Mệnh, cung Thân có nằm trong đó không. Cung Thân là phần đời sau, đọc kèm bài cung Thân.
  • Dò các đại vận: vận nào đi qua cung có Tuần Triệt, rơi vào khoảng tuổi nào. Đó là những quãng nên tính trước thời gian dư cho việc lớn.
  • Nếu đọc lá số ở trang Đài Loan hay Hồng Kông, kiểm xem trang ấy vẽ Tuần Triệt ở một cung hay hai cung trước khi so.
  • Đọc thêm độ sáng của sao để biết sao trong cung có Tuần Triệt đang sáng hay tối trước khi luận "giảm".

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — Thái Vi Phú, câu về Lộc, Mã gặp Không Vong (đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần Tuần, Triệt.
  • Phú tử vi lưu hành ở Việt Nam về Tuần Triệt và "Tam Không" (đại ý, có dị bản).
  • Thư viện lập lá số iztro (mã nguồn mở) — cách an Tuần Không, Triệt Lộ, Không Vong theo sách Trung Hoa và Triệt Không theo phái Trung Châu.
  • Bảng Tuần Triệt, phép kiểm can cung trên 3.000 lá số và lá số ví dụ: bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com (`app/Core/TuVi`).

Câu hỏi thường gặp

Tuần và Triệt khác nhau thế nào?

Triệt an theo can năm sinh, Tuần an theo tuần giáp của năm sinh. Phái Việt coi Triệt mạnh hơn và tác động nửa đầu đời, Tuần tác động nửa sau.

Mệnh có Triệt có phải lá số xấu không?

Không. Triệt làm giảm cả cái tốt lẫn cái xấu trong cung; Mệnh có chính tinh hãm hoặc vô chính diệu gặp Triệt còn được đọc là thuận.

Tuần Triệt đồng cung là gì?

Là khi Tuần và Triệt phủ cùng hai cung. Điều này xảy ra ở mười năm trong sáu mươi năm hoa giáp, gần nhất là năm Đinh Mùi 2027, ở hai cung Dần, Mão.

Vì sao trang lá số Trung Quốc chỉ ghi Tuần ở một cung?

Vì sách Trung Hoa an Tuần Không như một sao ở một cung, chọn theo âm dương của năm sinh. Phái Việt vẽ Tuần, Triệt trên ranh giới và cho phủ cả hai cung.

Đại vận đi vào cung có Tuần Triệt thì nên làm gì?

Tính trước thời gian dư cho việc lớn, chuẩn bị phương án thứ hai, và đừng vội kết luận khi việc bị chậm lúc đầu. Đó là cách đọc thời điểm, không phải điềm xấu.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — Thái Vi Phú · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Phú tử vi lưu hành ở Việt Nam về Tuần Triệt · Thư viện lập lá số iztro (mã nguồn mở) — cách an Tuần Không, Triệt Không theo sách Trung Hoa và phái Trung Châu · Bảng Tuần Triệt và lá số ví dụ tính bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com

Các trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu và tử vi Việt khác nhau ở đâuCác trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu, tử vi Việt; bảng so cách an sao, cách đọc, sách gốc, và …
Cách lập lá số tử vi bằng tay từ đầu: giờ sinh, cục, an chính tinh, an phụ tinh qua một ví dụ có thậtCách lập lá số tử vi bằng tay qua một ví dụ có thật: đổi âm lịch, an Mệnh Thân, tìm cục, an Tử Vi bằng phép chia, 14 chính tinh, …
Sinh tháng nhuận xem tử vi: an sao theo tháng trước, tháng sau hay chia đôi ở ngày 15Sinh tháng nhuận xem tử vi thế nào: ba cách an sao (tháng trước, tháng sau, chia đôi ở ngày 15), vì sao mốc 15 trùng tiết khí, lá…
Sáu lỗi người mới đọc tử vi hay mắc: tra sao lẻ trên mạng, bỏ độ sáng, sợ sát tinh, quên đại vậnHọc tử vi người mới hay mắc sáu lỗi: tra sao lẻ, bỏ độ sáng, sợ sát tinh, đọc cung riêng lẻ, quên đại vận, lập sai lá số. Mỗi lỗi…
Sai một giờ sinh thì những sao nào trên lá số chạy chỗ: Xương Khúc, Không Kiếp, Hoả Linh, cung Mệnh – ThânSai giờ sinh tử vi một canh: mười lăm sao an theo giờ đổi chỗ, Mệnh Thân dời ô, có khi đổi cục kéo cả chính tinh. Hai cặp lá số s…
Cách đọc lá số tử vi theo thứ tự: tám bước và những chỗ người mới hay bỏ sótCách đọc lá số tử vi qua tám bước: kiểm đầu vào, Mệnh, tam phương, Thân và Phúc Đức, Tứ Hoá, cách cục, cung theo câu hỏi, vận hạn…