Bảng Hoang Ốc theo tuổi mụ từ 20 đến 80: tuổi nào rơi cung nào, ba lối đếm đặt cạnh nhau
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc
Bảng Hoang Ốc dưới đây ghi cung của từng tuổi mụ từ 20 đến 80 theo lối bấm tay phổ biến (10 tuổi ở Nhất Cát, 20 ở Nhì Nghi… hàng đơn vị đếm tiếp sang cung sau). Rơi vào Nhất Cát, Nhì Nghi, Tứ Tấn Tài là thuận; Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc là phạm. Cột năm sinh tính sẵn cho người làm nhà năm Đinh Mùi 2027; hai cột cuối là hai lối đếm khác để bạn hiểu vì sao bảng mỗi nơi một khác.
🏠Tuổi làm nhàKim Lâu, Hoang Ốc, tam tai cho năm định làm nhà; khi nào nên mượn tuổi.✨ Dùng thử
Cách đọc bảng
- Tuổi mụ là năm làm nhà trừ năm sinh âm lịch cộng 1. Năm 2027 (Đinh Mùi), tuổi mụ = 2028 − năm sinh âm lịch.
- Lối phổ biến: lối của phần lớn lịch in và của công cụ xem tuổi làm nhà trong hệ. Bấm tay và mã tính đã được đối chiếu cho mọi tuổi (cách bấm ở bài Hoang Ốc).
- Đếm tại chỗ: dị bản đếm hàng đơn vị bắt đầu ngay tại cung của hàng chục (31 vẫn ở Tam Địa Sát).
- Đếm liền từ 1 tuổi: lối đặt 1 tuổi ở Nhất Cát rồi đếm từng năm, không theo hàng chục.
- Kim Lâu ghi để xét cùng lúc, vì làm nhà thường xét cả hai phép (cách tính ở bài Kim Lâu tính theo tuổi nào).
Bảng tuổi mụ 20 – 80
| Tuổi mụ | Sinh năm (làm nhà 2027) | Lối phổ biến | Kết luận | Đếm tại chỗ | Đếm liền từ 1 tuổi | Kim Lâu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 20 | 2008 Mậu Tý | Nhì Nghi | thuận | Nhì Nghi | Nhì Nghi | — |
| 21 | 2007 Đinh Hợi | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Tam Địa Sát | Thê |
| 22 | 2006 Bính Tuất | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Tứ Tấn Tài | — |
| 23 | 2005 Ất Dậu | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Ngũ Thọ Tử | — |
| 24 | 2004 Giáp Thân | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Lục Hoang Ốc | Tử |
| 25 | 2003 Quý Mùi | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Nhất Cát | — |
| 26 | 2002 Nhâm Ngọ | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Nhì Nghi | Lục Súc |
| 27 | 2001 Tân Tỵ | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Tam Địa Sát | — |
| 28 | 2000 Canh Thìn | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Tứ Tấn Tài | Thân |
| 29 | 1999 Kỷ Mão | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Ngũ Thọ Tử | — |
| 30 | 1998 Mậu Dần | Tam Địa Sát | phạm | Tam Địa Sát | Lục Hoang Ốc | Thê |
| 31 | 1997 Đinh Sửu | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Nhất Cát | — |
| 32 | 1996 Bính Tý | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Nhì Nghi | — |
| 33 | 1995 Ất Hợi | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Tam Địa Sát | Tử |
| 34 | 1994 Giáp Tuất | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Tứ Tấn Tài | — |
| 35 | 1993 Quý Dậu | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Ngũ Thọ Tử | Lục Súc |
| 36 | 1992 Nhâm Thân | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Lục Hoang Ốc | — |
| 37 | 1991 Tân Mùi | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Nhất Cát | Thân |
| 38 | 1990 Canh Ngọ | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Nhì Nghi | — |
| 39 | 1989 Kỷ Tỵ | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Tam Địa Sát | Thê |
| 40 | 1988 Mậu Thìn | Tứ Tấn Tài | thuận | Tứ Tấn Tài | Tứ Tấn Tài | — |
| 41 | 1987 Đinh Mão | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Ngũ Thọ Tử | — |
| 42 | 1986 Bính Dần | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Lục Hoang Ốc | Tử |
| 43 | 1985 Ất Sửu | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Nhất Cát | — |
| 44 | 1984 Giáp Tý | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Nhì Nghi | Lục Súc |
| 45 | 1983 Quý Hợi | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Tam Địa Sát | — |
| 46 | 1982 Nhâm Tuất | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Tứ Tấn Tài | Thân |
| 47 | 1981 Tân Dậu | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Ngũ Thọ Tử | — |
| 48 | 1980 Canh Thân | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Lục Hoang Ốc | Thê |
| 49 | 1979 Kỷ Mùi | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Nhất Cát | — |
| 50 | 1978 Mậu Ngọ | Ngũ Thọ Tử | phạm | Ngũ Thọ Tử | Nhì Nghi | — |
| 51 | 1977 Đinh Tỵ | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Tam Địa Sát | Tử |
| 52 | 1976 Bính Thìn | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Tứ Tấn Tài | — |
| 53 | 1975 Ất Mão | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Ngũ Thọ Tử | Lục Súc |
| 54 | 1974 Giáp Dần | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Lục Hoang Ốc | — |
| 55 | 1973 Quý Sửu | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Nhất Cát | Thân |
| 56 | 1972 Nhâm Tý | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Nhì Nghi | — |
| 57 | 1971 Tân Hợi | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Tam Địa Sát | Thê |
| 58 | 1970 Canh Tuất | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Tứ Tấn Tài | — |
| 59 | 1969 Kỷ Dậu | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Ngũ Thọ Tử | — |
| 60 | 1968 Mậu Thân | Lục Hoang Ốc | phạm | Lục Hoang Ốc | Lục Hoang Ốc | Tử |
| 61 | 1967 Đinh Mùi | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Nhất Cát | — |
| 62 | 1966 Bính Ngọ | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Nhì Nghi | Lục Súc |
| 63 | 1965 Ất Tỵ | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Tam Địa Sát | — |
| 64 | 1964 Giáp Thìn | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Tứ Tấn Tài | Thân |
| 65 | 1963 Quý Mão | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Ngũ Thọ Tử | — |
| 66 | 1962 Nhâm Dần | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Lục Hoang Ốc | Thê |
| 67 | 1961 Tân Sửu | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Nhất Cát | — |
| 68 | 1960 Canh Tý | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Nhì Nghi | — |
| 69 | 1959 Kỷ Hợi | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Tam Địa Sát | Tử |
| 70 | 1958 Mậu Tuất | Nhất Cát | thuận | Nhất Cát | Tứ Tấn Tài | — |
| 71 | 1957 Đinh Dậu | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Ngũ Thọ Tử | Lục Súc |
| 72 | 1956 Bính Thân | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Lục Hoang Ốc | — |
| 73 | 1955 Ất Mùi | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Nhất Cát | Thân |
| 74 | 1954 Giáp Ngọ | Ngũ Thọ Tử | phạm | Tứ Tấn Tài | Nhì Nghi | — |
| 75 | 1953 Quý Tỵ | Lục Hoang Ốc | phạm | Ngũ Thọ Tử | Tam Địa Sát | Thê |
| 76 | 1952 Nhâm Thìn | Nhất Cát | thuận | Lục Hoang Ốc | Tứ Tấn Tài | — |
| 77 | 1951 Tân Mão | Nhì Nghi | thuận | Nhất Cát | Ngũ Thọ Tử | — |
| 78 | 1950 Canh Dần | Tam Địa Sát | phạm | Nhì Nghi | Lục Hoang Ốc | Tử |
| 79 | 1949 Kỷ Sửu | Tứ Tấn Tài | thuận | Tam Địa Sát | Nhất Cát | — |
| 80 | 1948 Mậu Tý | Nhì Nghi | thuận | Nhì Nghi | Nhì Nghi | Lục Súc |
Những điều bảng cho thấy
Một nửa số tuổi là thuận. Theo lối phổ biến, 31 trên 61 tuổi (từ 20 đến 80) rơi vào ba cung thuận. Ghép thêm Kim Lâu thì chỉ còn 18 tuổi qua được cả hai phép: 20, 22, 25, 31, 34, 40, 43, 49, 52, 58, 59, 61, 67, 68, 70, 76, 77, 79.
Thập niên ba mươi là khó nhất. Từ 30 đến 39 chỉ có bốn tuổi thuận Hoang Ốc (31, 34, 35, 37), và chỉ hai tuổi qua cả Kim Lâu (31, 34). Đây cũng là tuổi nhiều người lập gia đình, mua đất làm nhà, nên tục mượn tuổi ở thập niên này rất thường gặp (xem mượn tuổi làm nhà).
Tròn chục là chỗ "nhảy cung". Theo lối phổ biến, 49 ở Nhất Cát mà 50 lại ở Ngũ Thọ Tử, không phải Nhì Nghi. Lý do: mỗi tròn chục được đặt cố định vào một cung (10 Nhất, 20 Nhì, 30 Tam, 40 Tứ, 50 Ngũ, 60 Lục, 70 quay lại Nhất), rồi hàng đơn vị mới đếm tiếp. Vì vậy Hoang Ốc không viết được thành một phép chia gọn như Kim Lâu.
Ba lối đếm khác nhau đến đâu
| So sánh | Số tuổi (20 – 80) cho cùng kết luận thuận hay phạm |
|---|---|
| Lối phổ biến và đếm tại chỗ | 25 trên 61 |
| Lối phổ biến và đếm liền từ 1 tuổi | 51 trên 61 |
Dị bản đếm tại chỗ lệch lùi một cung ở mọi tuổi không tròn chục, nên kết luận khác lối phổ biến ở 36 trên 61 tuổi: hơn một nửa. Nếu bảng ở quê bạn khác hẳn bảng này, gần như chắc là khác lối đếm, không phải ai tính sai.
Lối đếm liền từ 1 tuổi trùng kết luận với lối phổ biến ở phần lớn tuổi, vì bên trong mỗi thập niên hai lối đều đếm tiếp từng năm; chúng chỉ tách nhau ở những chỗ lối phổ biến "nhảy cung" lúc tròn chục. Ví dụ tuổi 30: lối phổ biến ở Tam Địa Sát, lối đếm liền ở Lục Hoang Ốc; tuổi 40 thì cả hai cùng ở Tứ Tấn Tài.
Cả ba lối đều cho cùng một tỉ lệ thuận (31 trên 61), nên không lối nào "dễ" hơn lối nào; chúng chỉ chia các tuổi thuận khác nhau.
Dùng bảng cho năm 2027
Ví dụ một gia đình định khởi công năm Đinh Mùi:
- Chồng sinh năm 1990 (Canh Ngọ): tuổi mụ 38, Ngũ Thọ Tử — phạm Hoang Ốc.
- Vợ sinh năm 1993 (Quý Dậu): tuổi mụ 35, Nhì Nghi — thuận Hoang Ốc, nhưng phạm Kim Lâu Lục Súc.
- Con trai lớn sinh năm 2006 (Bính Tuất): tuổi mụ 22, Tứ Tấn Tài, không phạm Kim Lâu.
Theo lối phổ biến, người con có tuổi đẹp nhất trong năm. Gia đình nào coi nhẹ Kim Lâu Lục Súc thì người vợ cũng đứng được. Tam tai năm 2027 rơi vào ba tuổi Hợi, Mão, Mùi (năm cuối của đợt); người tuổi Dậu, Ngọ, Tuất trong ví dụ không vướng. Bảng đủ ba phép theo năm sinh cho năm 2027 có ở bài tuổi làm nhà năm 2027.
Sách cổ nói gì
Hoang Ốc là lệ của lịch dân gian Việt Nam, in trong các cuốn lịch vạn sự với cùng một bộ tên sáu cung: Nhất Cát, Nhì Nghi, Tam Địa Sát, Tứ Tấn Tài, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc (đại ý). Chúng tôi chưa thấy phép này trong các bộ chọn ngày lớn của Trung Hoa; những bộ ấy xét việc làm nhà bằng phương hướng, ngày tháng, không bằng sáu cung theo tuổi.
Phan Kế Bính, Việt Nam Phong Tục, đại ý: tả tục xem tuổi, kén năm khi làm nhà như một nếp chung của làng xã đầu thế kỷ hai mươi.
Bình: một phép truyền bằng bàn tay và lịch in thì tất có dị bản. Bảng đặt ba lối cạnh nhau không phải để bạn chọn lối cho kết quả mình thích, mà để biết mình và người tư vấn cho mình đang dùng chung một lối hay không.
Đọc cho đúng mức
- Bảng tính bằng máy theo ba lối đếm, lối phổ biến khớp mã công cụ xem tuổi làm nhà của hệ; hai lối kia dựng theo mô tả dị bản, chưa đối chiếu được với một văn bản in cụ thể.
- Hoang Ốc xét một con số tuổi mụ; nó không biết gì về đất, móng, thợ, vật liệu, giấy phép — những thứ quyết định ngôi nhà có bền hay không.
- Mỗi thầy, mỗi vùng có thể coi nặng nhẹ khác nhau giữa Hoang Ốc, Kim Lâu, tam tai.
Việc nên làm
- Đổi ngày sinh dương lịch ra năm âm trước khi tra, nhất là người sinh đầu năm dương lịch.
- Tra tuổi mụ của mọi người có thể đứng ra làm nhà trong gia đình, không chỉ của chủ nhà.
- Hỏi người tư vấn họ đếm theo lối nào; nếu khác lối phổ biến, so cột tương ứng trong bảng.
- Dùng công cụ xem tuổi làm nhà để tính đủ Kim Lâu, Hoang Ốc, tam tai cho năm cụ thể.
Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?
Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.
Xem lịch các thầyNguồn tham khảo
- Lệ Hoang Ốc trong lịch dân gian Việt Nam: sáu cung trên bàn tay (đại ý).
- Phan Kế Bính — Việt Nam Phong Tục, tục xem tuổi làm nhà (đại ý).
- Bảng tính bằng máy theo ba lối đếm; lối phổ biến đối chiếu với hàm tính Hoang Ốc của công cụ xem tuổi làm nhà trong hệ; can chi năm sinh tính theo chu kỳ sáu mươi năm.
Câu hỏi thường gặp
Hoang Ốc tính thế nào cho nhanh?
Đặt mỗi tròn chục vào một cung (10 Nhất Cát, 20 Nhì Nghi, 30 Tam Địa Sát, 40 Tứ Tấn Tài, 50 Ngũ Thọ Tử, 60 Lục Hoang Ốc, 70 lại Nhất Cát), rồi đếm hàng đơn vị tiếp sang các cung sau.
Tuổi nào thuận cả Hoang Ốc lẫn Kim Lâu?
Theo lối phổ biến, từ 20 đến 80 có 18 tuổi mụ: 20, 22, 25, 31, 34, 40, 43, 49, 52, 58, 59, 61, 67, 68, 70, 76, 77, 79.
Vì sao bảng Hoang Ốc trên mạng mỗi nơi một khác?
Vì có nhiều lối đếm. Dị bản đếm hàng đơn vị tại chỗ cho kết luận khác lối phổ biến ở hơn một nửa số tuổi từ 20 đến 80.
Năm 2027 sinh năm nào thì thuận Hoang Ốc?
Lấy 2028 trừ năm sinh âm lịch ra tuổi mụ rồi tra bảng. Ví dụ sinh 2006 tuổi mụ 22, Tứ Tấn Tài, thuận; sinh 1990 tuổi mụ 38, Ngũ Thọ Tử, phạm.
Phạm Hoang Ốc thì làm nhà thế nào?
Tục cũ có lối mượn tuổi người khác đứng lễ động thổ, hoặc dời mốc khởi công sang năm khác. Hoang Ốc chỉ xét cho làm nhà mới hay đập đi xây lại, không xét cho sửa nhỏ.
Nguồn tham khảo: Lệ Hoang Ốc trong lịch dân gian Việt — sáu cung trên bàn tay: Nhất Cát, Nhì Nghi, Tam Địa Sát, Tứ Tấn Tài, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc · Việt Nam Phong Tục — Phan Kế Bính — tục xem tuổi, kén năm khi làm nhà