Xem hai người hợp nhau bằng lá số tử vi: đặt cung Phu Thê người này cạnh cung Mệnh người kia

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 11 phút đọc

Xem hai người hợp nhau bằng lá số tử vi: đặt cung Phu Thê người này cạnh cung Mệnh người kia

Xem hợp tuổi bằng lá số tử vi là đặt hai lá số cạnh nhau và làm bốn phép: so cung Phu Thê của người này với cung Mệnh của người kia, làm cả hai chiều; xem Tứ Hoá theo can năm sinh của mỗi người rơi vào cung nào trên lá số người kia; và xem chi năm sinh của người này đứng ở cung nào trên lá số người kia (Thái Tuế nhập quái).

So con giáp chỉ dùng một chữ năm sinh. So lá số dùng đủ năm, tháng, ngày, giờ, nên hai người cùng năm sinh mà khác giờ là ra hai kết quả khác hẳn. Bài làm trọn bốn phép trên hai lá số mẫu, ghi rõ phép nào là của phái Việt Nam, phép nào là của phái Phi Tinh, và chỗ nào chỉ nên đọc như một lời gợi.

Hai lá số mẫu

Hai lá số dưới đây lập bằng bộ máy Tử Vi của site cho hai người giả định (không phải người thật), năm xem 2027:

Anh AChị B
Sinh (dương lịch)12/05/1990, 9 giờ 3003/11/1992, 20 giờ 15
Âm lịch, năm18 tháng Tư, Canh Ngọ9 tháng Mười, Nhâm Thân
Âm dươngDương NamDương Nữ
Cung MệnhTý: Vũ Khúc (Vượng, Hoá Quyền), Thiên Phủ (Miếu)Sửu: Thái Dương, Thái Âm (cùng Đắc), Tả Phù, Hữu Bật
Cung Phu ThêTuất: Phá Quân (Đắc), Linh Tinh, Địa Võng; Thân cư Phu ThêHợi: Thiên Đồng (Đắc), Lộc Tồn, Cô Thần
Tứ Hoá năm sinhCanh: Lộc Thái Dương, Quyền Vũ Khúc, Khoa Thái Âm, Kỵ Thiên ĐồngNhâm: Lộc Thiên Lương, Quyền Tử Vi, Khoa Thiên Phủ, Kỵ Vũ Khúc

Để đối chiếu: công cụ hợp tuổi theo năm sinh chấm đôi này 72%, "Hợp". Nạp âm Lộ Bàng Thổ sinh Kiếm Phong Kim, can Canh sinh Nhâm, chi Ngọ Thân bình hoà, chỉ cung phi Khảm với Đoài là Hoạ Hại. Lá số sẽ cho thấy những thứ con số ấy không thấy.

Phép 1: cung Phu Thê của A đặt cạnh cung Mệnh của B

Nguyên lý. Cung Phu Thê trong lá số một người, theo Toàn Thư và Thái Thứ Lang, nói về người phối ngẫu và cách người ấy sống trong hôn nhân: kiểu người mình dễ gặp, dễ chọn, và mình cảm nhận vợ chồng ra sao. Cung Mệnh của người kia nói về chính con người họ. Đặt hai cung cạnh nhau là hỏi: người thật có giống "kiểu người" mà lá số của mình mô tả không.

Làm trên lá số mẫu. Phu Thê của A có Phá Quân, sao của đổi mới, phá cũ dựng mới, tính quyết, đôi khi nóng; kèm Linh Tinh. Sách mô tả kiểu phối ngẫu như vậy là người cá tính mạnh, dám làm. Mệnh của B lại là Thái Dương, Thái Âm đồng cung ở Sửu, cả hai ở độ Đắc: người hai mặt sáng tối, mềm mỏng, ham học hỏi, có Tả Phù Hữu Bật là được nhiều người giúp. B không phải "kiểu Phá Quân".

Đọc. Hai cung không cùng kiểu sao: Phá Quân thuộc bộ Sát Phá Tham, chuộng hành động; Nhật Nguyệt là cặp sao âm dương, mềm và nhiều mặt. Lời giải thường gặp: điều A tìm ở người bạn đời và con người thật của B khác nhau; A có thể thấy B "chưa đủ quyết", hoặc ngược lại, chính sự mềm mỏng của B làm dịu cái Phá Quân trong A. Thêm một chi tiết: A có Thân cư Phu Thê. Theo Thái Thứ Lang, người Thân cư Phu Thê thường đặt nặng hôn nhân, đời sống sau trung niên chịu ảnh hưởng nhiều từ người bạn đời. Với A, việc so hai lá số có trọng lượng hơn người khác.

Phép 2: cung Phu Thê của B đặt cạnh cung Mệnh của A

Làm. Phu Thê của B có Thiên Đồng, sao hiền, thích yên ổn, hưởng thụ nhẹ nhàng; đi cùng Lộc Tồn, sao giữ của, ổn định tài chính. Mệnh của A là Vũ Khúc Hoá Quyền với Thiên Phủ, thuộc bộ Tử Phủ Vũ Tướng: hai tài tinh, người cứng rắn, giỏi quản tiền, nặng trách nhiệm.

Đọc. Một phần khớp, một phần lệch. Phần "giữ của" khớp rõ: Lộc Tồn ở Phu Thê của B gặp Vũ Phủ ở Mệnh A, cả hai đều nói về người lo được kinh tế. Phần tính khí lệch: B có hình mẫu người bạn đời hiền, nhàn; A thực tế là người cứng và nhiều quyền (Hoá Quyền ngay ở Mệnh). Lời gợi cho đôi này: A nên để ý cách nói, cách ra quyết định trong nhà; sự vững vàng của A là điều B cần, cái cứng thì B không cần.

Hai phép đầu là lối so phổ biến ở Việt Nam, đọc bằng tính chất sao như sách Thái Thứ Lang mô tả. Chúng không cho điểm; chúng cho câu hỏi để hai người nói chuyện với nhau. Tính chất từng sao có ở bài sao Phá Quân, sao Thiên Đồng, sao Vũ Khúc; cách đọc cung Phu Thê một mình có ở bài cung Phu Thê.

Phép 3: Tứ Hoá theo can năm sinh phi sang lá số người kia

Nguyên lý. Can năm sinh của mỗi người quyết định bốn sao hoá (Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ). Đem can năm sinh của người kia "áp" vào lá số của mình: bốn ngôi sao ấy nằm ở cung nào trên lá số mình, thì đó là chỗ người kia tác động vào đời mình. Phép này đến từ các phái Tứ Hoá Phi Tinh ở Đài Loan thế kỷ 20; Tử Vi phái Việt Nam truyền thống không dùng.

Can Canh của A áp lên lá số B:

Sao hoáSaoRơi vào cung của B
Hoá LộcThái DươngMệnh (Sửu)
Hoá QuyềnVũ KhúcHuynh Đệ (Tý)
Hoá KhoaThái ÂmMệnh (Sửu)
Hoá KỵThiên ĐồngPhu Thê (Hợi)

Can Nhâm của B áp lên lá số A:

Sao hoáSaoRơi vào cung của A
Hoá LộcThiên LươngNô Bộc (Tỵ)
Hoá QuyềnTử ViQuan Lộc (Thìn)
Hoá KhoaThiên PhủMệnh (Tý)
Hoá KỵVũ KhúcMệnh (Tý)

Đọc. Theo lối Phi Tinh, Lộc là cái cho, Quyền là sức ảnh hưởng, Khoa là tiếng tốt và sự đỡ đần, Kỵ là chỗ vướng, chỗ để tâm, chỗ "nợ" nhau.

  • A mang Lộc và Khoa vào Mệnh B: A là người đem lại cho B sự nâng đỡ, chỗ dựa và thể diện. A mang Kỵ vào Phu Thê B: chỗ B bận lòng vì A nằm đúng ở chuyện vợ chồng. Đọc thực tế: B dễ đặt nhiều kỳ vọng, nhiều lo nghĩ vào cuộc hôn nhân với A.
  • B mang Khoa và Kỵ cùng vào Mệnh A: B vừa làm A có thêm tiếng tốt, vừa là người A để tâm nhiều nhất. Kỵ của B rơi đúng vào Vũ Khúc, sao đang mang Hoá Quyền của chính A: một sao vừa Quyền vừa Kỵ, lời giải là A muốn giữ quyền quyết, mà ở chỗ ấy lại vướng vì B. B mang Quyền vào Quan Lộc A: B có tiếng nói trong công việc của A.

Hai chiều có Kỵ chạm vào nhau (A vào Phu Thê B, B vào Mệnh A). Phái Phi Tinh đọc thế này là duyên nặng, gắn bó, dễ để tâm vào nhau, không phải "khắc". Bảng Tứ Hoá theo phái Việt và phái Đài Loan có vài chỗ khác (can Nhâm, can Canh là hai can hay bị chép khác); bài theo bảng của bộ máy site, xem bài Tứ Hoá phái Việt và Đài Loan.

Phép 4: Thái Tuế nhập quái

Nguyên lý. Chi năm sinh của một người gọi là Thái Tuế của họ. Tìm cung có địa chi trùng chi năm sinh người kia trên lá số mình: đó là chỗ người kia "đứng" trong đời mình. Phái Phi Tinh gọi là Thái Tuế nhập quái, và dùng cung ấy làm điểm xuất phát của Tứ Hoá ở phép 3.

Làm.

  • B sinh năm Thân. Trên lá số A, cung Thân là Tài Bạch, có Liêm Trinh, Lộc Tồn, Thiên Mã.
  • A sinh năm Ngọ. Trên lá số B, cung Ngọ là Nô Bộc (cung bạn bè, người cộng sự), có Thất Sát.

Đọc. Với A, B đứng ở chỗ tiền bạc, sinh kế: B gắn với chuyện làm ăn, tích luỹ của A. Ghép với phép 3: từ chỗ đứng ấy, B phi Kỵ vào Mệnh A, nghĩa là chuyện tiền bạc chung là chuyện A để tâm nhiều nhất trong quan hệ này. Với B, A đứng ở cung bạn bè: B nhìn A trước hết như một người đồng hành, người cùng hội. Đây là kiểu đôi hay bắt đầu từ bạn bè, đồng nghiệp.

Phép này có nhiều dị bản nhất trong bốn phép; các thầy Phi Tinh khác nhau về cách lấy can phi từ cung nhập quái. Nên đọc nó như một gợi ý về vai mà mỗi người đóng trong đời người kia, không hơn.

Gộp bốn phép: đôi A – B

PhépĐiều lá số gợiCâu hỏi để hai người nói với nhau
Phu Thê A – Mệnh BA tìm người quyết liệt, B mềm mỏngA có cần B "mạnh" hơn không, hay chính sự mềm là điều A cần?
Phu Thê B – Mệnh Akhớp phần lo kinh tế, lệch phần tính khíTrong nhà, ai quyết việc gì; A nói chuyện với B thế nào khi bất đồng?
Tứ Hoá chéoA cho B chỗ dựa; hai bên để tâm nhiều vào nhauKỳ vọng của B về hôn nhân là gì; điều gì làm A thấy mất quyền?
Thái Tuế nhập quáiB gắn với tiền bạc của A; A là bạn đồng hành của BTiền chung, tiền riêng sắp xếp ra sao?

So với con số 72% của phép so năm sinh, lá số không cho ra một điểm nào cả. Nó cho ra những chỗ cụ thể đáng nói chuyện. Đó là cái hơn của cách xem này, cũng là giới hạn của nó: không có câu trả lời "hợp" hay "không hợp".

Sách cổ nói gì

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, phần luận cung Phu Thê, đại ý: xem cung Phu Thê để biết vợ chồng hoà thuận hay không, sao tốt mà sáng thì vợ chồng bền, gặp nhiều sát tinh thì đường hôn nhân nhiều thay đổi; sách Việt đời sau hay thêm lời dặn nên lập gia đình muộn. Thái Thứ Lang trong Tử Vi Đẩu Số Tân Biên giữ khung đó và thêm phần Thân cư Phu Thê, đại ý: người có Thân cư Phu Thê chịu ảnh hưởng nhiều của người phối ngẫu.

Bình: sách cổ chỉ xem cung Phu Thê trên một lá số, không có phép đặt hai lá số cạnh nhau. Phép 1 và 2 là cách người làm nghề ở Việt Nam mở rộng từ đó. Phép 3 và 4 là của phái Phi Tinh hiện đại; các bản giảng của phái này truyền qua lớp học và sách in thế kỷ 20, không có trong Toàn Thư. Bài tách bạch như vậy để bạn biết mình đang đọc theo lớp nào. Các câu phú cũ về "khắc phu, khắc thê" mang định kiến của thời trước; bài không dẫn.

Đọc cho đúng mức

Giờ sinh phải đúng. Cung Mệnh và cung Phu Thê đổi theo giờ; lệch một canh giờ là cả bốn phép đổi. Ai không chắc giờ sinh nên đọc phép 3 (chỉ cần năm sinh) và bỏ qua phép 1, 2.

Không có điểm hợp lá số. Bất kỳ nơi nào cho ra "hai lá số hợp nhau 87%" là đã tự đặt ra một cách cộng điểm không có trong sách.

Phái Phi Tinh và phái Việt đọc khác nhau. Cùng một Hoá Kỵ, phái Việt đọc theo sao tại cung, phái Phi Tinh đọc theo đường bay giữa hai cung. Hai cách không loại trừ nhau, nhưng đừng trộn lời giải của phái này vào khung của phái kia.

Lá số không thay được chuyện trò. Bốn phép trên giúp hai người biết nên nói về điều gì; cách hai người đối xử với nhau mới là phần quyết định.

Việc nên làm

  • Lập lá số cho từng người với giờ sinh chắc nhất có thể, ghi ra cung Mệnh, cung Phu Thê, bốn sao hoá theo can năm sinh.
  • Làm phép 1 và 2 trước: viết ra hai câu "người mình dễ chọn" và "người kia thật sự là", rồi so.
  • Làm phép 3: ghi bốn sao hoá của người kia rơi vào cung nào của mình; để ý nhất chỗ Hoá Kỵ.
  • Dùng bảng gộp ở trên như danh sách câu hỏi để hai người nói chuyện, không dùng để kết luận.
  • Muốn so nhanh theo năm sinh, xem bài xem tuổi vợ chồng; muốn hiểu hệ Tứ Hoá, xem bài Tứ Hoá phi tinh.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư: phần luận cung Phu Thê (dẫn đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên: phần cung Phu Thê, Thân cư Phu Thê (dẫn đại ý).
  • Phái Tứ Hoá Phi Tinh (Đài Loan, thế kỷ 20): phép Tứ Hoá phi cung và Thái Tuế nhập quái, theo các bản giảng phổ biến (dẫn đại ý).
  • Hai lá số mẫu lập bằng bộ máy Tử Vi của aihuyenhoc.com; điểm 72% tính bằng công cụ hợp tuổi của site.

Câu hỏi thường gặp

Xem hợp tuổi bằng lá số tử vi khác gì so tuổi con giáp?

So con giáp chỉ dùng chi năm sinh, mọi người cùng năm ra một kết quả. So lá số dùng đủ năm, tháng, ngày, giờ, nên đọc được người phối ngẫu mà mỗi người hình dung và chỗ hai người tác động vào nhau.

Cần giờ sinh chính xác không?

Cần cho phép so cung Phu Thê với cung Mệnh, vì hai cung đổi theo giờ. Phép Tứ Hoá chéo chỉ dùng can năm sinh nên làm được dù không biết giờ.

Hoá Kỵ của người kia rơi vào cung Mệnh mình có xấu không?

Theo phái Phi Tinh, đó là dấu hiệu mình để tâm nhiều vào người kia, gắn bó nặng, không phải điềm xấu. Nó gợi chỗ hai người nên nói rõ với nhau.

Thái Tuế nhập quái là gì?

Là tìm cung có địa chi trùng chi năm sinh của người kia trên lá số mình, coi đó là chỗ người kia đứng trong đời mình. Đây là phép của phái Phi Tinh, có nhiều dị bản.

Lá số có cho điểm hợp nhau bao nhiêu phần trăm không?

Không. Sách cổ và các phái đều không có cách cộng điểm cho hai lá số. Con số phần trăm chỉ có ở phép so năm sinh như công cụ hợp tuổi.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phần luận cung Phu Thê · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang — phần cung Phu Thê, Thân cư Phu Thê · Các bản giảng Tứ Hoá Phi Tinh (phái Phi Tinh, Đài Loan, thế kỷ 20)

Sinh con hợp tuổi bố mẹ: tam hợp, lục hợp và giới hạn của việc "canh năm"Sinh con hợp tuổi bố mẹ theo tam hợp, lục hợp: bảng năm 2026–2031, vì sao hơn nửa số cặp bố mẹ không có năm nào hợp cả hai, và vì…
Chọn người hùn vốn theo tuổi: chỗ dùng được và chỗ phải dựa vào hợp đồngTuổi hợp làm ăn theo tam hợp, lục hợp; ba người hùn vốn mới đủ một bộ tam hợp; tuổi chỉ là một lớp, việc chung đứng được nhờ thoả…
Tuổi Ngọ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Ngọ hợp tuổi Dần, Tuất (tam hợp Hỏa, Ngọ là chữ giữa) và Mùi (lục hợp); lệch rõ với Tý (xung), lệch nhỏ với Sửu, Mão; cùng t…
Chồng tuổi này, vợ tuổi kia: các tầng so sánh và trọng số hợp lý khi xem tuổi vợ chồngXem tuổi vợ chồng qua năm tầng: nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi rồi lá số. Vì sao mỗi trang chấm một điểm khác, và nên đặt t…
Tuổi Sửu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Sửu hợp tuổi Tỵ, Dậu (tam hợp Kim) và Tý (lục hợp); lệch rõ với Mùi (vừa xung vừa hình), lệch nhỏ với Ngọ, Tuất, Thìn. Bảng …
Tuổi Mùi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Mùi hợp tuổi Mão (tam hợp), Hợi (tam hợp nhẹ), Ngọ (lục hợp); lệch rõ với Sửu (xung, hình), nhỏ với Tý (hại), Tuất (hình, ph…