Chồng tuổi này, vợ tuổi kia: các tầng so sánh và trọng số hợp lý khi xem tuổi vợ chồng

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Chồng tuổi này, vợ tuổi kia: các tầng so sánh và trọng số hợp lý khi xem tuổi vợ chồng

Xem tuổi vợ chồng theo năm sinh thường so bốn tầng: nạp âm (mệnh), thiên can, địa chi (con giáp) và cung phi; tầng thứ năm, sâu nhất, là lá số Tử Vi hoặc Bát Tự của từng người. Các trang ra điểm khác nhau vì mỗi nơi chọn tầng và trọng số khác nhau, không phải vì có trang tính sai.

Năm tầng, từ chung nhất đến riêng nhất

TầngSo cái gìBao nhiêu người cùng một "đáp án"Nguồn gốc
1. Nạp âmmệnh năm sinh, như Lộ Bàng Thổ, Kiếm Phong Kimmọi người sinh trong hai năm liền nhauphép luận mệnh lấy năm làm chủ, trước Tử Bình
2. Thiên cancan năm: Canh, Nhâm…mọi người sinh cùng nămcan hợp, can xung
3. Địa chicon giáp nămmọi người sinh cùng nămtam hợp, lục hợp, xung, hình, hại
4. Cung phiquẻ bát trạch theo năm và giớimọi người cùng năm, cùng giớiphép Bát Trạch xem nhà, dân gian mượn sang hôn nhân
5. Lá sốcung Phu Thê, chi ngày, dụng thầngần như chỉ một ngườiTử Vi, Bát Tự

Cột giữa là điều nên nhớ nhất. Bốn tầng đầu chỉ dùng năm sinh, nên nó so hai lứa người chứ không so hai con người. Mọi cặp "chồng 1990, vợ 1992" trên cả nước nhận cùng một kết quả. Chỉ tầng thứ năm mới có giờ, ngày, tháng sinh, tức là mới thật sự nói về hai người cụ thể.

Một ví dụ: chồng 1990, vợ 1992

Tính bằng công cụ của site, kiểm lại bằng tay:

TầngChồng: Canh Ngọ 1990Vợ: Nhâm Thân 1992Quan hệ
Nạp âmLộ Bàng ThổKiếm Phong KimThổ sinh Kim: tương sinh, chồng sinh vợ
Thiên canCanh (Kim)Nhâm (Thủy)không hợp không xung; Canh sinh Nhâm
Địa chiNgọThânkhông có quan hệ hợp, xung, hình, hại
Cung phiKhảm (Đông tứ mệnh)Đoài (Tây tứ mệnh)khác nhóm; ghép hai cung ra Hoạ Hại

Bốn tầng nói bốn câu khác nhau: nạp âm rất thuận, can và chi trung tính, cung phi lệch. Bây giờ cho hai kiểu chấm điểm cùng chạy:

Kiểu A, nặng về mệnh: mệnh 40 điểm, địa chi 35, thiên can 15, "xung khắc trực tiếp" 10. Tương sinh chồng sinh vợ được trọn 40; chi bình hoà khoảng 21; can bình hoà khoảng 9; không xung được 10. Tổng khoảng 80/100: hợp.

Kiểu B, năm tiêu chí mỗi tiêu chí 2 điểm (mệnh, can, chi, cung phi, ngũ hành của cung phi), kiểu rất hay gặp trên mạng: mệnh tương sinh 2; can bình 1; chi bình 1; cung phi Hoạ Hại 0; hành cung phi (Khảm Thủy, Đoài Kim, Kim sinh Thủy) 2. Tổng 6/10: khá.

Cùng một cặp, cùng dữ kiện đúng, một bên báo "hợp", một bên báo "khá". Không bên nào sai số. Khác nhau ở chỗ kiểu B cho cung phi chiếm 40% số điểm (hai trên năm tiêu chí dính tới cung phi), còn kiểu A bỏ hẳn cung phi. Hiểu điều này rồi, bạn sẽ không phải đi tìm "trang chấm cao nhất" nữa.

Mỗi tầng nói được gì và không nói được gì

Nạp âm. Đây là lớp cổ nhất. Trước khi Từ Tử Bình lấy ngày sinh làm chủ (theo truyền thống là cuối Ngũ Đại, đầu Tống), người ta luận mệnh chủ yếu bằng nạp âm năm sinh. Nhưng chính các sách nạp âm cũng không đọc sinh khắc máy móc: có những cặp "khắc mà thành", như Kiếm Phong Kim cần Hỏa rèn mới sắc, Đại Hải Thủy không sợ Thổ (xem nạp âm phản sinh phản khắc). Một bảng chấm chỉ ghi "Hỏa khắc Kim, 0 điểm" là đã bỏ qua phần tinh tế nhất của tầng này. Bàn riêng việc so nạp âm có ở bài so nạp âm vợ chồng.

Thiên can. Năm cặp can hợp (Giáp – Kỷ, Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý) và bốn cặp can xung (Giáp – Canh, Ất – Tân, Bính – Nhâm, Đinh – Quý). Tầng này nhẹ: với một can bất kỳ, chỉ một can hợp và nhiều nhất một can xung (Mậu, Kỷ không có can xung); phần lớn các cặp can là trung tính.

Địa chi. Tầng được nói nhiều nhất, vì ai cũng biết con giáp của mình. Mức nặng nhẹ thật của từng quan hệ có ở bài tam hợp, tứ hành xung; bảng đủ 78 cặp ở bảng 78 cặp con giáp. Điểm đáng nhớ: gần một nửa số cặp tuổi khác nhau (30 trên 66) không có quan hệ nào, tầng này im lặng với họ.

Cung phi. Cung phi (Khảm, Ly, Chấn, Tốn, Càn, Khôn, Cấn, Đoài) vốn là công cụ của phái Bát Trạch để chọn hướng nhà, hướng cửa, hướng bếp theo người. Ghép cung phi vợ chồng để chấm hôn nhân là một lối dân gian mượn sang. Chỗ cung phi dùng được thật cho vợ chồng là chuyện rất thực tế: khi hai người khác nhóm Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh, nhà chung sẽ hợp người này mà lệch người kia, cần chọn theo ai và bù ra sao (xem Đông tứ trạch, Tây tứ trạch).

Lá số. Tử Vi đọc cung Phu Thê của mỗi người: mình cần kiểu người nào, mình ở trong hôn nhân thế nào. Bát Tự đọc chi ngày (cung phối ngẫu), sao Tài của nam, sao Quan của nữ, và đặc biệt là hai lá số có bù dụng thần cho nhau không: người thiếu Thủy gặp người nhiều Thủy. Đây là tầng duy nhất phân biệt được hai anh cùng sinh năm 1990.

Trọng số hợp lý, theo quan điểm của chúng tôi

Không có sách cổ nào ra một bảng điểm phần trăm cho hôn nhân; mọi thang điểm đều là người đời sau đặt. Nếu phải đặt, chúng tôi đề nghị thứ tự sau, có lý do cho từng bậc:

  1. Lá số hai người (nặng nhất). Là tầng riêng duy nhất. Không có giờ sinh thì dùng Bát Tự ba trụ (năm, tháng, ngày) vẫn hơn hẳn chỉ dùng năm.
  2. Địa chi, nhưng chỉ khi có xung kèm khắc hành (Tý – Ngọ, Mão – Dậu, Dần – Thân, Tỵ – Hợi). Các quan hệ còn lại của chi năm nên tính nhẹ.
  3. Nạp âm, có xét ngoại lệ phản sinh phản khắc. Không xét ngoại lệ thì nên giảm trọng số.
  4. Thiên can năm. Nhẹ.
  5. Cung phi: không dùng để chấm hợp hay không, mà dùng để sắp nhà khi đã về chung.

Áp vào ví dụ trên: chồng 1990, vợ 1992 không có xung chi, nạp âm tương sinh, cung phi khác nhóm. Kết luận hợp lý là "các tầng năm sinh không có gì đáng ngại; khi mua nhà cần chọn hướng khéo; muốn biết sâu thì xem hai lá số", chứ không phải một con số 80 hay 6.

Những thứ hay bị lẫn vào "xem tuổi vợ chồng"

  • Kim Lâu, tam tai, năm tuổi: đây là phép chọn năm cưới, không phải phép xem hai người có hợp không. Một cặp rất hợp vẫn có thể gặp năm cô dâu phạm Kim Lâu; bài Kim Lâu trong chuyên mục Cổ học bàn riêng phép này.
  • Ngày cưới: chọn theo tuổi cô dâu, tháng Đại lợi, ngày Bất Tương, là một bài khác hẳn.
  • Chênh lệch tuổi: "gái hơn hai, trai hơn một" là tục ngữ, không phải một tầng tính toán.

Sách cổ nói gì

Tử Bình Chân Thuyên, thiên Luận Thê Tử, đại ý: xem vợ con trong mệnh, trước nhìn sao (với nam, Tài là vợ), rồi nhìn cung (chi ngày là cung vợ); sao và cung cùng tốt thì hôn nhân thuận, một bên lệch thì luận theo bên nặng hơn. Sách dành gần trọn thiên cho việc phối hợp sao và cung trong một lá số, không có chỗ nào bàn so con giáp năm của hai người.

Tam Mệnh Thông Hội, phần luận nạp âm, đại ý: ba mươi nạp âm mỗi thứ có tượng riêng, có thứ gặp khắc mà thành khí (kim cần lửa, nước lớn không sợ đất); không thể chỉ nói sinh là tốt, khắc là xấu.

Bát Trạch Minh Kính, đại ý: lấy quẻ mệnh của người để định tám phương cát hung trong nhà, cửa, chủ phòng, bếp phải theo đó mà đặt. Phạm vi của sách là nhà ở.

Bình: ba sách, ba phạm vi. Bát Tự xét hôn nhân trong lá số từng người; nạp âm xét tượng chứ không xét điểm; cung phi xét nhà. Những bảng chấm tuổi vợ chồng hôm nay là cách ghép ba phạm vi ấy lại cho tiện, và chính việc ghép đó đẻ ra những con số vênh nhau.

Đọc cho đúng mức

  • Bốn tầng năm sinh cho cùng một đáp án với cả lứa người sinh cùng năm. Đừng đặt lên chúng sức nặng của một quyết định đời người.
  • Các phái Tử Vi, Bát Tự cũng không thống nhất hoàn toàn cách đọc hôn nhân; một lá số đọc bởi hai thầy có thể ra hai nhấn khác nhau.
  • Không phép xem tuổi nào đo được sự tôn trọng, cách chia việc nhà, cách giữ lời. Đó mới là thứ quyết định một cuộc hôn nhân.

Việc nên làm

  • Khi so tuổi, ghi riêng từng tầng ra giấy như bảng ví dụ, thay vì nhìn một con số tổng.
  • Nếu tầng chi có xung kèm khắc hành, đọc tiếp bài vợ chồng xung tuổi trước khi lo.
  • Muốn biết sâu, lập lá số cho cả hai người và đặt cung Phu Thê cạnh nhau.
  • Nói chuyện thẳng với nhau về tiền bạc, con cái, chỗ ở trước khi cưới; đó là phần không lá số nào làm thay.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Thẩm Hiếu Chiêm — Tử Bình Chân Thuyên, thiên Luận Thê Tử (đại ý).
  • Vạn Dân Anh — Tam Mệnh Thông Hội, phần luận nạp âm (đại ý).
  • Bát Trạch Minh Kính — phần định tám phương theo quẻ mệnh (đại ý).

Câu hỏi thường gặp

Xem tuổi vợ chồng dựa trên những gì?

Thường dựa trên bốn tầng của năm sinh: nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi. Tầng sâu nhất là lá số Tử Vi hoặc Bát Tự của từng người, vì chỉ tầng này dùng tới ngày giờ sinh.

Vì sao mỗi trang xem tuổi cho một điểm khác nhau?

Vì mỗi trang chọn tầng và trọng số khác nhau. Có trang cho mệnh 40% số điểm, có trang cho cung phi tới 40%. Dữ kiện giống nhau nhưng cách cộng khác nhau thì tổng điểm khác nhau.

Tầng nào quan trọng nhất?

Lá số hai người, vì đó là tầng duy nhất riêng cho từng cá nhân. Trong các tầng năm sinh, xung chi có kèm khắc hành đáng chú ý hơn cả; cung phi nên dùng cho việc chọn hướng nhà.

Mệnh vợ chồng tương khắc có sao không?

Chưa chắc. Sách nạp âm có những cặp khắc mà thành, như Kiếm Phong Kim gặp Hỏa. Nạp âm cũng chỉ là một tầng của năm sinh, cần đặt cạnh các tầng khác và lá số.

Cung phi vợ chồng khác nhóm thì làm sao?

Khác nhóm Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh chủ yếu ảnh hưởng việc chọn hướng nhà chung. Người ta thường chọn theo người đứng tên hoặc trụ cột, rồi sắp phòng ngủ, bàn làm việc theo hướng tốt của người kia.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận nạp âm · Tử Bình Chân Thuyên — Thẩm Hiếu Chiêm — Luận Thê Tử · Bát Trạch Minh Kính

Xem hai người hợp nhau bằng lá số tử vi: đặt cung Phu Thê người này cạnh cung Mệnh người kiaXem hợp tuổi bằng lá số tử vi qua bốn phép: Phu Thê người này so Mệnh người kia (hai chiều), Tứ Hoá năm sinh phi chéo, Thái Tuế n…
Tuổi Dần hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Dần hợp tuổi Ngọ, Tuất (tam hợp Hỏa) và Hợi (lục hợp, kèm phá); lệch rõ với Thân (xung, hình), lệch nhỏ với Tỵ (hại, hình). …
Tuổi Hợi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Hợi hợp tuổi Mão, Mùi (tam hợp Mộc) và Dần (lục hợp hoá Mộc, kèm phá); lệch rõ với Tỵ (xung), lệch nhỏ với Thân (hại). Bảng …
"Gái hơn hai, trai hơn một": câu tục ngữ từ đâu, hiểu theo mấy cách và vì sao không phải phép tínhGái hơn hai, trai hơn một nghĩa là gì: hai cách hiểu, bối cảnh tảo hôn ngày trước, so với Lễ Ký và tục ngữ Trung Hoa, và thử đem …
Tuổi Tỵ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tỵ hợp tuổi Dậu (tam hợp), Sửu (tam hợp nhẹ), Thân (lục hợp nhưng kèm hình, phá); lệch rõ với Hợi (xung), lệch nhỏ với Dần (…
Tuổi Sửu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Sửu hợp tuổi Tỵ, Dậu (tam hợp Kim) và Tý (lục hợp); lệch rõ với Mùi (vừa xung vừa hình), lệch nhỏ với Ngọ, Tuất, Thìn. Bảng …