Tuổi Sửu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc

Tuổi Sửu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Xét chi năm sinh, tuổi Sửu hợp nhất với tuổi Dậu (tam hợp Tỵ Dậu Sửu, có chữ giữa) và tuổi Tý (lục hợp), hợp nhẹ hơn với tuổi Tỵ (cùng bộ tam hợp nhưng thiếu chữ giữa). Lệch rõ nhất là tuổi Mùi, cặp vừa xung vừa hình. Lệch nhỏ với Ngọ (hại), Tuất (hình), Thìn (phá). Còn lại là bình hoà.

Điểm riêng của tuổi Sửu nằm ở cặp Sửu Mùi: hai chi Thổ đối nhau, vừa xung vừa hình, nhưng xung giữa hai "kho" không giống xung giữa hai hành khắc nhau. Bài đưa bảng đủ 12 tuổi, giải cặp Sửu Mùi, rồi tính ba ví dụ bằng công cụ của site, trong đó có một cặp "thiên khắc địa xung" mà vẫn được điểm trên trung bình.

Người tuổi Sửu là người sinh năm âm lịch có chi Sửu: 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021. Năm âm lịch tính từ Tết.

Bảng đủ 12 tuổi

Tuổi người kiaQuan hệ chi nămMứcGhi chúTrang cặp
Týlục hợpthuậnhợp hoá ThổTý – Sửu
Sửucùng tuổitrung tínhSửu không thuộc nhóm tự hìnhSửu – Sửu
Dầnbình hoàtrung tínhSửu – Dần
Mãobình hoàtrung tínhSửu – Mão
Thìnphálệch rất nhỏhai chi Thổ; nhiều sách không dùng phép pháSửu – Thìn
Tỵcùng bộ tam hợp, thiếu chữ giữathuận nhẹthiếu Dậu ở giữa, chỉ là "củng"Sửu – Tỵ
Ngọhạilệch nhỏNgọ xung Tý, tức xung người lục hợp với SửuSửu – Ngọ
Mùixung, hìnhlệch rõhai chi Thổ, đối đầu nhưng cùng chấtSửu – Mùi
Thânbình hoàtrung tínhSửu – Thân
Dậucùng bộ tam hợpthuậncó chữ giữa (Dậu) nên có lựcSửu – Dậu
Tuấthìnhlệch nhỏtrong bộ tam hình Sửu Tuất MùiSửu – Tuất
Hợibình hoàtrung tínhSửu – Hợi

Cột cuối dẫn sang trang luận riêng của từng cặp: các quan hệ chi trên cặp đó, điểm máy chấm theo từng chênh lệch tuổi, chuyện vợ chồng, làm ăn chung và năm 2027 – 2028.

Tuổi Sửu ở cuối bộ tam hợp Kim: Tỵ là chỗ Kim sinh, Dậu là chỗ Kim vượng, Sửu là chỗ Kim vào kho. Vì vậy với Sửu, người tuổi Dậu mới là bạn tam hợp có lực; người tuổi Tỵ cùng bộ nhưng cách xa, thiếu Dậu ở giữa. Bảng đủ 78 cặp con giáp ở bài cặp con giáp hợp nhau.

Sửu và Mùi: vì sao vừa xung vừa hình

Xung thì dễ thấy: Sửu và Mùi đối nhau qua tâm vòng mười hai chi, sáu bậc. Hình thì đến từ một phép khác: bộ tam hình Sửu, Tuất, Mùi. Sách Tử Bình suy ra tam hình bằng cách đặt mỗi bộ tam hợp cạnh bộ tam hội cùng hành; ba dòng liên quan đến tuổi Sửu là:

  • Tam hợp Kim (Tỵ Dậu Sửu) gặp tam hội Kim (Thân Dậu Tuất): Sửu hình Tuất.
  • Tam hợp Mộc (Hợi Mão Mùi) gặp tam hội Thủy (Hợi Tý Sửu): Mùi hình Sửu.
  • Tam hợp Hỏa (Dần Ngọ Tuất) gặp tam hội Hỏa (Tỵ Ngọ Mùi): Tuất hình Mùi.

Ba chi hình nhau thành một vòng kín. Tam Mệnh Thông Hội gọi bộ này là "trì thế chi hình" (có nơi đọc "thị thế"), hình của sự cậy thế, ỷ mạnh. Một số sách và trang Việt chép đảo tên với bộ Dần Tỵ Thân (vô ân); bài theo bản thông dụng của Tam Mệnh Thông Hội như các bài khác của site. Cách suy tam hình đầy đủ có ở bài lục hợp, lục hại, tam hình.

Vì vậy Sửu với Mùi mang hai nhãn cùng lúc. Nhưng hãy nhìn chất của hai chi:

  • Cả hai đều là Thổ. Không có hành nào khắc hành nào, khác hẳn Tý Ngọ (Thủy đối Hỏa) hay Mão Dậu (Mộc đối Kim).
  • Cả hai đều là kho: Sửu là kho của Kim, Mùi là kho của Mộc (xem bài tứ sinh, tứ vượng, tứ mộ). Trong Bát Tự có thuyết "kho gặp xung thì mở": kho đóng thì của bên trong không dùng được, xung mới lấy ra. Xung giữa hai kho vì thế không luôn bị đọc là xấu.

Cách xếp chung của site đặt xung hai chi Thổ (Sửu Mùi, Thìn Tuất) ở mức "đối đầu nhưng cùng chất", nhẹ hơn xung có khắc hành. Lời giải dân gian cho cặp Sửu Mùi là hai người cùng bền bỉ, cùng cứng, dễ giằng co về nguyên tắc; cái hình "cậy thế" là lời nhắc đừng dùng sức ép với người bên kia.

Ba ví dụ tính bằng công cụ của site

Công cụ hợp tuổi chấm bốn lớp: nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi Bát Trạch. Cả ba ví dụ đều là chồng tuổi Sửu:

Chồng Ất Sửu 1985, vợ Tân Mùi 1991Chồng Ất Sửu 1985, vợ Quý Dậu 1993Chồng Đinh Sửu 1997, vợ Quý Dậu 1993
Nạp âmHải Trung Kim với Lộ Bàng Thổ: Thổ sinh Kim (30/30)Hải Trung Kim với Kiếm Phong Kim: đồng hành (22/30)Giản Hạ Thủy với Kiếm Phong Kim: Kim sinh Thủy (30/30)
Thiên canTân khắc Ất cùng dấu (3/15)Ất với Quý: tương sinh (12/15)Quý khắc Đinh cùng dấu (3/15)
Địa chiSửu Mùi xung, kèm hình (5/30)Sửu Dậu tam hợp (30/30)Sửu Dậu tam hợp (30/30)
Cung phiCàn với Càn: Phục Vị (19/25)Càn với Cấn: Thiên Y (21/25)Chấn với Cấn: Lục Sát (8/25)
Tổng57%85%71%

Cặp đầu tiên là trường hợp sách gọi "thiên khắc địa xung": can khắc (Tân khắc Ất), chi xung (Sửu Mùi). Đây là tổ hợp bị nói nhiều nhất ở tầng năm sinh. Vậy mà tổng điểm vẫn 57%, vì nạp âm của hai người sinh nhau và cung phi là Phục Vị. Ngược lại, cặp thứ ba có tam hợp đầy đủ ở tầng chi mà chỉ được 71%, vì can khắc và cung phi Lục Sát.

Bảng cho thấy rõ: chi năm sinh chỉ chiếm khoảng một phần ba số điểm của công cụ, và các lớp khác có thể kéo lên hoặc kéo xuống đáng kể. Cách cân các lớp và giới hạn của chúng có ở bài xem tuổi vợ chồng; cặp xung tuổi đã cưới nhau nên đọc bài vợ chồng xung tuổi.

Năm 2027 với người tuổi Sửu

Năm 2027 là năm Đinh Mùi, nên người tuổi Sửu xung Thái Tuế (còn gọi Tuế Phá), cộng thêm hình. Trong lịch dân gian Việt Nam, tuổi xung năm là một trong hai điều được nhắc nhiều nhất (cùng với năm tuổi). Lời nhắc của sách là việc lớn nên tính kỹ, đi lại, đổi chỗ nhiều; không phải một năm xấu định sẵn. Bảng năm sinh và cách đọc ở bài phạm Thái Tuế 2027 và tử vi 2027 tuổi Sửu.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội chép các phép hình xung của địa chi thành câu ngắn, đại ý: Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu, gọi là hình trì thế; Sửu với Mùi xung; Thìn Tuất Sửu Mùi là bốn kho. Uyên Hải Tử Bình bàn khố có ý, đại ý: kho cất khí của bốn mùa, gặp xung đúng lúc thì mở, gặp xung không đúng lúc thì tán.

Bình: cả hai sách đều nói về các chữ trong một lá số. Một lá Bát Tự có Sửu ở trụ ngày và Mùi ở trụ tháng mới là chỗ sách thật sự bàn "xung kho". Đem quy tắc ấy so tuổi hai vợ chồng là cách dân gian rút gọn, dùng được như một lời nhắc, không dùng được như một phán quyết.

Đọc cho đúng mức

Chi năm chỉ là một chữ. Lá số đầy đủ của hai người (Tử Vi, Bát Tự) mới cho thấy cung Phu Thê, nhật chủ và các quan hệ thật sự giữa hai người.

Sửu Mùi xung không phải lệnh cấm. Không sách cổ nào viết "tuổi Sửu không được lấy tuổi Mùi". Ví dụ ở trên cho thấy một cặp như vậy có thể có nhiều lớp thuận khác.

Tên các bộ hình có dị bản. Tên "trì thế", "vô ân" bị chép đảo ở nhiều nơi; bài theo Tam Mệnh Thông Hội.

Điểm của công cụ là ước lượng. Trọng số bốn lớp là quy ước của công cụ, giúp nhìn nhanh, không phải chân lý.

Việc nên làm

  • Nhập cả hai năm sinh và giới tính vào công cụ dưới đây; đừng dừng ở bảng con giáp.
  • Cặp Sửu Mùi: thống nhất nguyên tắc chung từ sớm (tiền bạc, nhà cửa), vì cả hai cùng bền và cùng khó lùi.
  • Cặp Sửu Ngọ, Sửu Tuất: để ý chuyện người thứ ba và chuyện dùng sức ép trong tranh luận.
  • Năm 2027, người tuổi Sửu định làm việc lớn nên chọn ngày kỹ; công cụ chọn ngày của site lọc theo tuổi.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hình, xung, tứ khố (dẫn đại ý).
  • Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần hình xung, khố (dẫn đại ý).
  • Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; ba ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Sửu hợp với tuổi nào nhất?

Xét chi năm sinh, tuổi Sửu hợp nhất với tuổi Dậu (tam hợp Kim, có chữ giữa) và tuổi Tý (lục hợp). Tuổi Tỵ cùng bộ tam hợp nhưng thiếu chữ giữa nên lực nhẹ hơn.

Tuổi Sửu kỵ tuổi nào?

Lệch rõ nhất là tuổi Mùi, vừa xung vừa hình. Lệch nhỏ là tuổi Ngọ (hại), tuổi Tuất (hình) và tuổi Thìn (phá).

Vì sao Sửu và Mùi vừa xung vừa hình?

Xung vì hai chi đối nhau trên vòng mười hai chi; hình vì cả hai nằm trong bộ tam hình Sửu Tuất Mùi. Nhưng cả hai đều là Thổ và đều là kho, nên xung này nhẹ hơn xung có khắc hành.

Thiên khắc địa xung tuổi Sửu là cặp nào?

Là khi can năm hai người khắc nhau và chi là Sửu với Mùi, ví dụ Ất Sửu 1985 với Tân Mùi 1991. Công cụ của site vẫn chấm cặp này 57% vì nạp âm sinh nhau và cung phi Phục Vị.

Tuổi Sửu năm 2027 phạm gì?

Năm 2027 là năm Mùi, tuổi Sửu xung Thái Tuế (Tuế Phá) và có hình. Lời nhắc là cẩn thận khi làm việc lớn, không phải năm xấu định sẵn.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hình, xung; tứ khố · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần hình xung, khố

Tuổi Tỵ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tỵ hợp tuổi Dậu (tam hợp), Sửu (tam hợp nhẹ), Thân (lục hợp nhưng kèm hình, phá); lệch rõ với Hợi (xung), lệch nhỏ với Dần (…
Tuổi Tuất hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tuất hợp tuổi Dần, Ngọ (tam hợp Hỏa) và Mão (lục hợp hoá Hỏa); xung Thìn, hình Sửu, Mùi, hại Dậu. Bảng 12 tuổi, chuyện Thiên…
Tuổi Dậu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Dậu hợp tuổi Tỵ, Sửu (tam hợp Kim) và Thìn (lục hợp hoá Kim); lệch rõ với Mão (xung), lệch nhỏ với Tuất (hại), Tý (phá). Bản…
Tuổi Hợi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Hợi hợp tuổi Mão, Mùi (tam hợp Mộc) và Dần (lục hợp hoá Mộc, kèm phá); lệch rõ với Tỵ (xung), lệch nhỏ với Thân (hại). Bảng …
Tuổi Thìn hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Thìn hợp tuổi Tý (tam hợp), Thân (tam hợp nhẹ), Dậu (lục hợp); lệch với Tuất (xung), Mão (hại), Sửu (phá); cùng tuổi Thìn th…
Tuổi Thân hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Thân hợp tuổi Tý, Thìn (tam hợp Thủy), lục hợp Tỵ nhưng kèm hình, phá; lệch rõ với Dần (xung, hình), lệch nhỏ với Hợi (hại).…