Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 1945, giờ Hợi ngày 13 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 13 tháng 6 năm Ất Dậu — dương lịch 21/7/1945 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Ngọ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý42
Quan Lộc
Cự Môn (V)
Thiên KhôiĐịa KhôngĐịa GiảiThiên Hỷ
Đế Vượng63
Kỷ Sửu52
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Phong CáoThiên GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Suy62
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaHoả TinhThiên HìnhKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh60
Kỷ Mão72
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnVăn KhúcThiên NguyệtThiên HưThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Tử48
Canh Thìn82
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanÂm SátThiên QuýThiên La
Mộ47
Tân Tỵ92
Tử Tức
Vô chính diệu
Thai PhụHữu BậtBát ToạPhá ToáiThiên Tài
Tuyệt37
Nhâm Ngọ102
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùThiên DiêuThiên YĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai · Tuần · Triệt45
Quý Mùi112
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Quả Tú
Dưỡng · Tuần · Triệt53
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên Vu
Tràng Sinh55
Ất Dậu12
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Tả PhùTam ThaiThiên Khốc
Mộc Dục56
Bính Tuất22
Phúc Đức
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàĐịa KiếpÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới44
Đinh Hợi32
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnVăn XươngLinh TinhThiên MãCô Thần
Lâm Quan34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/7/1945 · giờ Hợi
Âm lịch13/6 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Tân Mão · Kỷ Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 83 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

55/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Vu

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Ngọ)

45/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Trù, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Địa Không, Địa Giải, Thiên Hỷ

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Kỷ Sửu)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Phong Cáo, Thiên Giải, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Hợi)

34/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Quốc Ấn, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Mã, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh hãm khi Điền Trạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: xu hướng đổi nhà, sửa nhà nhiều lần, có khi rời nhà tổ; mỗi lần đổi tốn kém hơn dự tính.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: thích nhà bề thế, chọn chỗ ở vì hình ảnh. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: dễ chọn chỗ ở vượt khả năng gánh nợ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 13 tháng 6 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 13 tháng 6 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/7/1945 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Quý Mùi, năm Ất Dậu. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Ất Dậu 1945 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.