Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Mão ngày 7 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 7 tháng 11 năm Bính Tuất — dương lịch 30/11/1946 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Thiên Di (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên TrùHữu BậtÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Quan Đới59
Tân Sửu86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhá ToáiThiên Thọ
Mộc Dục64
Canh Dần76
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Kỵ
Địa KiếpTả PhùThiên VuThiên QuýLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh39
Tân Mão66
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Đào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng64
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên HưThiên SứThiên La
Thai · Triệt41
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoĐịa GiảiHồng Loan
Tuyệt · Triệt58
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngLinh TinhThiên GiảiÂm SátBát Toạ
Mộ · Tuần56
Ất Mùi26
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúThiên Tài
Tử · Tuần58
Bính Thân16
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Địa KhôngTam ThaiThiên MãThiên Khốc
Bệnh39
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên ViệtThai Phụ
Suy86
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùHoả TinhThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng51
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/11/1946 · giờ Mão
Âm lịch7/11 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Mậu Thân · Ất Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

86/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Thai Phụ

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Mão)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Sửu)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phá Toái, Thiên Thọ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Tý)

59/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Hữu Bật, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

39/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Địa Không, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 7 tháng 11 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mão đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 7 tháng 11 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/11/1946 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Canh Tý, năm Bính Tuất. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.