Lá số tử vi nam sinh năm Tân Sửu 1961, giờ Dần ngày 22 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 22 tháng 7 năm Tân Sửu — dương lịch 1/9/1961 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Thiên Lương (V)
Linh Tinh
Suy58
Tân Sửu54
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KiếpHoả TinhĐịa GiảiHoa CáiPhá ToáiThiên Sứ
Đế Vượng48
Canh Dần44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan62
Tân Mão34
Tử Tức
Vô chính diệu
Lưu HàThiên Hình
Quan Đới31
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Phong CáoHữu BậtÂn QuangThiên La
Mộc Dục · Tuần · Triệt40
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh · Tuần · Triệt33
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng80
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Thiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạThiên HưThiên Tài
Thai44
Bính Thân104
Phúc Đức
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụThiên Hỷ
Tuyệt56
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ31
Mậu Tuất84
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngTả PhùThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Tử57
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên NguyệtThiên MãThiên ThọThiên Thương
Bệnh48
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/9/1961 · giờ Dần
Âm lịch22/7 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờBính Thân · Đinh Dậu · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 67 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

80/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Tuất)

57/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Dần)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tý)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Linh Tinh

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

31/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: thích nhà bề thế, chọn chỗ ở vì hình ảnh. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: dễ chọn chỗ ở vượt khả năng gánh nợ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 22 tháng 7 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dần đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 22 tháng 7 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/9/1961 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Sửu 1961 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.