Lá số tử vi nam sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Mùi ngày 27 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 27 tháng 12 năm Canh Tuất — dương lịch 23/1/1971 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thất Sát (M)
Thiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục54
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Vô chính diệu
Đường PhùThai PhụPhá ToáiThiên Sứ
Quan Đới46
Mậu Dần83
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên NguyệtLong Trì
Lâm Quan · Tuần56
Kỷ Mão93
Tử Tức
Vô chính diệu
Văn XươngTả PhùĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Tuần62
Canh Thìn103
Phu Thê
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KhôngÂm SátÂn QuangThiên HưThiên TàiThiên La
Suy41
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Tam ThaiHồng Loan
Bệnh44
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KiếpĐịa GiảiThiên ThọĐẩu Quân
Tử · Triệt60
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaThiên GiảiThiên ĐứcQuả Tú
Mộ · Triệt61
Giáp Thân23
Phúc Đức · Thân
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnHoả TinhLinh TinhThiên HìnhThiên MãThiên Khốc
Tuyệt41
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngPhong CáoBát Toạ
Thai68
Bính Tuất43
Quan Lộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Dưỡng64
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Thiên Lương (H)
Thiên QuanVăn KhúcHữu BậtThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/1/1971 · giờ Mùi
Âm lịch27/12 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Mậu Thân · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

60/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Thân)

41/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Ất Dậu)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Kình Dương, Phong Cáo, Bát Toạ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›

Cự Môn

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Tuất)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Quý, Hoa Cái, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Tướng

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Canh Thìn)

41/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Địa Không, Âm Sát, Ân Quang, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên La

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Theo phái Việt, Phá Quân sáng khi Phu Thê đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Phu Thê ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh đương số khi ấy là Tử Vi – Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 27 tháng 12 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mùi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 27 tháng 12 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/1/1971 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Tuất. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.