Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Ngọ ngày 22 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 22 tháng 9 năm Nhâm Tý — dương lịch 28/10/1972 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý46
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Kình DươngThai PhụTả PhùÂn Quang
Quan Đới54
Quý Sửu36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên Không
Mộc Dục50
Nhâm Dần26
Phu Thê
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Hữu BậtThiên NguyệtThiên QuýThiên MãCô Thần
Tràng Sinh · Tuần · Triệt57
Quý Mão16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên KhôiĐịa GiảiHồng Loan
Dưỡng · Tuần · Triệt44
Giáp Thìn6
Mệnh · Thân
Thái Dương (V)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhThiên GiảiHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên ThọThiên La
Thai62
Ất Tỵ116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuBát ToạKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt22
Bính Ngọ106
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên PhúcThiên KhốcThiên Hư
Mộ56
Đinh Mùi96
Điền Trạch
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Quốc Ấn
Tử61
Mậu Thân86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Phong CáoHoả Tinh
Bệnh53
Kỷ Dậu76
Nô Bộc
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên TrùThiên DiêuThiên YTam ThaiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Suy47
Canh Tuất66
Thiên Di
Thái Âm (M)
Đà LaThiên QuanVăn KhúcÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng69
Tân Hợi56
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Lộc TồnLưu HàThiên Sứ
Lâm Quan25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/10/1972 · giờ Ngọ
Âm lịch22/9 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Nhâm Thìn · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Thìn)

62/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Giải, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Tuất)

69/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Văn Khúc, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Đinh Mùi)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Quốc Ấn

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Điền Trạch rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: của giữ được lâu, gia đạo yên, người trong nhà biết kính trên nhường dưới. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: nhà ở vị trí tốt, mặt tiền rõ, dễ nhận ra; trong nhà một người quyết. - Tỵ — Tử Sát: nhà có được nhờ dám quyết nhanh ở thời điểm đúng; cũng là kiểu chủ nhà thích tự tay sửa, cải tạo. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: nhà ngăn nắp, giấy tờ đầy đủ, sổ sách nhà đất giữ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: nhà nhiều lần đổi, mỗi lần đổi lại khá hơn nếu có kế hoạch tài chính rõ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Với cung nhà, sáu chỗ Phá Quân sáng theo bảng phái Việt là Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Điền Trạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: mua cũ sửa mới mà có giá trị, nhà càng sửa càng đáng ở.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Tỵ)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 22 tháng 9 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 22 tháng 9 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/10/1972 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Tý. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.