Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Ngọ ngày 2 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 2 tháng 8 năm Tân Mùi — dương lịch 9/9/1991 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụÂm SátTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục54
Tân Sửu103
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HưPhá Toái
Quan Đới53
Canh Dần113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùĐịa GiảiBát ToạThiên Hỷ
Lâm Quan66
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Thiên Phủ (B)
Lưu HàHoả TinhHữu BậtThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng54
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Văn Xương KỵLinh TinhThiên HìnhÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên La
Suy · Triệt37
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên Mã
Bệnh · Triệt26
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùĐẩu Quân
Tử75
Ất Mùi43
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên NguyệtHoa Cái
Mộ51
Bính Thân53
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaPhong CáoThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt59
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên Quan
Thai42
Mậu Tuất73
Tật Ách
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Khúc KhoaThiên QuýThiên TàiThiên ThọThiên SứĐịa Võng
Dưỡng · Tuần52
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Tả PhùThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh · Tuần32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/9/1991 · giờ Ngọ
Âm lịch2/8 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Nhâm Ngọ · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

75/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Giải, Bát Toạ, Thiên Hỷ

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Quý Tỵ)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 2 tháng 8 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 2 tháng 8 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/9/1991 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Đinh Dậu, năm Tân Mùi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.