Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Dậu ngày 9 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 9 tháng 10 năm Quý Dậu — dương lịch 22/11/1993 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng); Thân cư Thiên Di (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V) Khoa
Lộc TồnHoả TinhThiên Hỷ
Đế Vượng · Triệt59
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Kỵ
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhTả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy · Triệt66
Giáp Dần2
Mệnh
Thái Dương (V)
Cự Môn (V) Quyền
Lưu HàĐịa KhôngKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh57
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (H)
Thiên KhôiThai PhụThiên Hư
Tử35
Bính Thìn22
Phúc Đức
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Địa GiảiThiên La
Mộ67
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên GiảiBát ToạPhá ToáiThiên Thọ
Tuyệt77
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên HìnhThiên NguyệtThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai53
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quả TúThiên Thương
Dưỡng49
Canh Thân62
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnĐịa KiếpThiên VuÂm SátÂn Quang
Tràng Sinh47
Tân Dậu72
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H) Lộc
Tam ThaiThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Mộc Dục37
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên TrùThiên DiêuThiên YThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới · Tuần47
Quý Hợi92
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaPhong CáoThiên MãCô ThầnThiên Tài
Lâm Quan · Tuần50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/11/1993 · giờ Dậu
Âm lịch9/10 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Đinh Mùi · Kỷ Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Dần)

57/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Lưu Hà, Địa Không, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Thân)

47/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Thiên Vu, Âm Sát, Ân Quang

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Tỵ)

77/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Giải, Bát Toạ, Phá Toái, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Điền Trạch rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: của giữ được lâu, gia đạo yên, người trong nhà biết kính trên nhường dưới. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: nhà ở vị trí tốt, mặt tiền rõ, dễ nhận ra; trong nhà một người quyết. - Tỵ — Tử Sát: nhà có được nhờ dám quyết nhanh ở thời điểm đúng; cũng là kiểu chủ nhà thích tự tay sửa, cải tạo. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: nhà ngăn nắp, giấy tờ đầy đủ, sổ sách nhà đất giữ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: nhà nhiều lần đổi, mỗi lần đổi lại khá hơn nếu có kế hoạch tài chính rõ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Thìn)

67/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Địa Giải, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Mão)

35/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Thiên Hư

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

Phụ Mẫu đóng ở Mão hay Dậu thì Thiên Tướng hãm, nhìn sang Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm; Mệnh lúc ấy là Cự Nhật ở Dần hoặc Thân. Cha mẹ thương con nhưng vất vả, hay gánh việc cho họ hàng, có giai đoạn ít thời gian cho con; người con lại sớm phải tự lo, tự nói thay mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 9 tháng 10 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 9 tháng 10 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/11/1993 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Quý Hợi, năm Quý Dậu. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.