Lá số tử vi nam sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Thìn ngày 17 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 17 tháng 3 năm Quý Dậu — dương lịch 8/4/1993 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnThiên Hỷ
Suy · Triệt48
Ất Sửu114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Triệt45
Giáp Dần104
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàLinh TinhThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan39
Ất Mão94
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiĐịa KiếpThiên DiêuThiên YThiên Hư
Quan Đới17
Bính Thìn84
Quan Lộc
Cự Môn (H) Quyền
Thiên NguyệtBát ToạThiên La
Mộc Dục46
Đinh Tỵ74
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên QuýPhá ToáiThiên ThọThiên Thương
Tràng Sinh57
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn XươngPhong CáoTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng75
Kỷ Mùi54
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngQuả TúThiên Sứ
Thai38
Canh Thân44
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn KhúcHữu Bật
Tuyệt42
Tân Dậu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa GiảiÂn QuangThiên KhốcThiên Tài
Mộ31
Nhâm Tuất24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThai PhụThiên GiảiÂm SátTam ThaiThiên KhôngĐịa Võng
Tử · Tuần45
Quý Hợi14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaHoả TinhThiên HìnhThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Tuần20
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch8/4/1993 · giờ Thìn
Âm lịch17/3 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Kỷ Mùi · Mậu Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

48/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Hỷ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Khúc, Hữu Bật

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Ngọ)

75/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Xương, Phong Cáo, Tả Phù, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Đinh Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Thọ, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Mão)

17/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: thích nhà bề thế, chọn chỗ ở vì hình ảnh. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: dễ chọn chỗ ở vượt khả năng gánh nợ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 17 tháng 3 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 17 tháng 3 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/4/1993 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Bính Thìn, năm Quý Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.