Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Mùi ngày 19 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 19 tháng 3 năm Ất Dậu — dương lịch 27/4/2005 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên KhôiTam ThaiThiên Hỷ
Đế Vượng66
Kỷ Sửu42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thai PhụHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy46
Mậu Dần52
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Đà LaThiên VuBát ToạKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu QuânThiên Thương
Bệnh55
Kỷ Mão62
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên Hư
Tử58
Canh Thìn72
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngThiên NguyệtThiên SứThiên La
Mộ49
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Phá Toái
Tuyệt57
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùĐịa KiếpTả PhùThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Thai · Tuần · Triệt54
Quý Mùi102
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Quả Tú
Dưỡng · Tuần · Triệt47
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHữu BậtÂn QuangThiên Thọ
Tràng Sinh61
Ất Dậu2
Mệnh
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Phong CáoĐịa GiảiThiên Khốc
Mộc Dục79
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàHoả TinhThiên GiảiÂm SátThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới55
Đinh Hợi22
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnVăn KhúcThiên HìnhThiên MãCô Thần
Lâm Quan40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/4/2005 · giờ Mùi
Âm lịch19/3 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Tân Tỵ · Ất Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

79/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Khốc

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Hợi)

40/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức đặt ở Tỵ, Hợi, Dậu là chỗ Lương tối nhất. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: tâm xao động, đi tìm hết điều này đến điều khác — hết khoá học này đến khoá học khác, hết thầy này đến thầy khác; họ hàng sống phân tán, ít dịp tụ họp.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Tý)

66/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Tam Thai, Thiên Hỷ

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Giáp Thân)

61/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Thọ

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Sửu)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 19 tháng 3 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 19 tháng 3 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/4/2005 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Canh Thìn, năm Ất Dậu. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.