Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Sửu ngày 18 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 18 tháng 6 năm Bính Tuất — dương lịch 12/7/2006 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpHoả TinhĐịa GiảiBát ToạPhượng CácGiải Thần
Suy45
Tân Sửu54
Tật Ách
Thiên Lương (Đ)
Quốc ẤnThiên GiảiÂn QuangThiên QuýPhá ToáiThiên Sứ
Đế Vượng74
Canh Dần44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên HìnhTam ThaiLong Trì
Lâm Quan50
Tân Mão34
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Phong CáoThiên NguyệtĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới73
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Vũ Khúc (M)
Đà LaLinh TinhÂm SátThiên HưThiên TàiThiên La
Mộc Dục · Triệt41
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thái Dương (M)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcHữu BậtHồng Loan
Tràng Sinh · Triệt67
Giáp Ngọ4
Mệnh
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên DiêuThiên YThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần41
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Lưu HàThai PhụThiên ĐứcQuả Tú
Thai · Tuần57
Bính Thân104
Phúc Đức · Thân
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên VuThiên MãThiên Khốc
Tuyệt57
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Thái Âm (M)
Thiên ViệtVăn Xương KhoaTả Phù
Mộ88
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Tham Lang (V)
Đường PhùĐịa KhôngHoa CáiĐịa Võng
Tử40
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Cự Môn (Đ)
Thiên KhôiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Bệnh63
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/7/2006 · giờ Sửu
Âm lịch18/6 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Nhâm Dần · Tân Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

41/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Kình Dương, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Thân)

57/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

88/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Việt, Văn Xương, Tả Phù

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: nhà đẹp, tinh tế, có góc đọc sách, có cây. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: nhà sáng, cân bằng nắng và bóng, ở lâu dễ chịu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nhà yên, hàng xóm tốt, ít tranh chấp. - Tý — Đồng Âm: nhà ấm cúng, ưa trang trí, ít muốn dọn đi. - Thân — Cơ Âm: chỗ ở hay thay, thích cải tạo, đôi khi mua đi bán lại có tính toán. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích, như ở trên.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Tân Sửu)

74/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Tuất)

40/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đường Phù, Địa Không, Hoa Cái, Địa Võng

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Quan Lộc ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc: hợp tài chính, kỹ thuật, quản lý vật tư, thương mại hàng hoá; câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* ở đây nói rõ nhất — thành muộn mà chắc, thường phải sau ba lăm, bốn mươi mới đứng vững.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 18 tháng 6 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Sửu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 18 tháng 6 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/7/2006 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Ất Mùi, năm Bính Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.