Lập bàn Kỳ Môn bằng tay cho một giờ cụ thể: bảy bước, một ví dụ trọn vẹn và tám chỗ hay sai
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 10 phút đọc
Lập bàn Kỳ Môn chuyển bàn gồm bảy bước: xác định can chi ngày giờ và tiết khí, định nguyên và cục, bố địa bàn, tìm tuần thủ để ra trực phù và trực sử, xoay chín sao theo can giờ, xoay tám cửa theo số giờ, rồi xếp tám thần. Làm tay một bàn mất chừng mười lăm phút; làm đúng thì mọi phần mềm theo cùng phép phải ra cùng kết quả.
Bài này đi trọn một bàn: giờ Thân (15–17 giờ) ngày thứ Năm 24/12/2026. Mỗi bước có phép tính, có kết quả, và có ghi chú chỗ người mới hay vấp. Bàn được tính bằng hai chương trình viết độc lập (một bằng PHP, một bằng Python, khác cả phần tính kinh độ Mặt Trời), cho ra cùng kết quả ở 280 giờ thử rải khắp năm 2026–2027; ví dụ dưới đây cũng đã được tính tay lại từng bước. Site chưa có công cụ Kỳ Môn công khai, nên bạn đối chiếu bằng phần mềm mình đang dùng, nhớ kiểm xem nó theo phép nào.
Trước khi bắt đầu: ba thứ phải chọn
| Lựa chọn | Bài này theo | Vì sao phải nói rõ |
|---|---|---|
| Chuyển bàn hay phi bàn | Chuyển bàn | Hai phép xoay sao, cửa khác nhau hoàn toàn; xem chuyển bàn và phi bàn |
| Định nguyên | Chia bổ (tiết theo giờ thật, nguyên theo ngày phù đầu) | Phép siêu thần tiếp khí có ngày cho cục khác; xem siêu thần, tiếp khí, trí nhuận. Ngày 24/12/2026 hai phép cho cùng cục |
| Cung giữa | Gửi Khôn (cung 2) | Ảnh hưởng khi tuần thủ hoặc can giờ rơi vào cung 5; xem cửu cung Kỳ Môn |
Và một bảng phải thuộc lòng: thứ tự tám cung theo vòng, đi theo chiều kim đồng hồ khi nhìn bàn với phương Nam ở trên:
Khảm 1 → Cấn 8 → Chấn 3 → Tốn 4 → Ly 9 → Khôn 2 → Đoài 7 → Càn 6 → (về Khảm 1)
Sao, cửa, thần xoay theo vòng tám cung này. Riêng địa bàn và việc đếm trực sử đi theo số cung 1 tới 9. Lẫn hai thứ tự này là lỗi số một.
Bước 1. Can chi ngày giờ và tiết khí
Bộ lịch của site cho ngày 24/12/2026: 16 tháng Mười Một năm Bính Ngọ, ngày Nhâm Thân. Giờ Thân của ngày Nhâm: theo phép khởi giờ "Đinh Nhâm khởi Canh Tý", giờ Tý là Canh Tý, đếm tới Thân là Mậu Thân.
Tiết khí: Đông Chí vào lúc 3 giờ 49 sáng ngày 22/12/2026 (giờ Việt Nam), nên giờ đang xét đã ở trong tiết Đông Chí, thuộc dương độn.
Bước 2. Nguyên và cục
Lùi từ ngày Nhâm Thân về ngày Giáp hoặc Kỷ gần nhất: Nhâm Thân, Tân Mùi, Canh Ngọ, Kỷ Tỵ (21/12/2026). Ngày phù đầu là Kỷ Tỵ, chi Tỵ thuộc nhóm Dần, Thân, Tỵ, Hợi, nên là trung nguyên.
Đông Chí có ba cục 1, 7, 4 cho thượng, trung, hạ nguyên. Trung nguyên là dương độn 7 cục. Bảng số cục đủ 24 tiết ở bài âm độn, dương độn và số cục.
Bước 3. Bố địa bàn
Dương độn 7 cục: đặt Mậu ở cung 7, rồi theo số cung tăng dần (sau 9 quay về 1), xếp Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, Đinh, Bính, Ất.
| Can | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Đinh | Bính | Ất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cung | 7 | 8 | 9 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Vẽ lên lưới chín ô (Nam ở trên):
| Tốn 4: Đinh | Ly 9: Canh | Khôn 2: Nhâm |
|---|---|---|
| Chấn 3: Quý | Trung 5: Bính | Đoài 7: Mậu |
| Cấn 8: Kỷ | Khảm 1: Tân | Càn 6: Ất |
Địa bàn đứng yên suốt năm ngày của nguyên này, chỉ đổi khi sang nguyên mới.
Bước 4. Tuần thủ, trực phù, trực sử
Giờ Mậu Thân: số can 4, số chi 8, lấy 8 − 4 = 4 là Thìn, nên giờ thuộc tuần Giáp Thìn. Giáp Thìn nấp dưới Nhâm.
Nhâm ở cung 2 (Khôn) trên địa bàn. Vậy:
- Trực phù là sao gốc của cung 2: Thiên Nhuế.
- Trực sử là cửa gốc của cung 2: Tử môn.
Bảng sao gốc, cửa gốc của tám cung cần thuộc: Khảm 1 Thiên Bồng, Hưu môn; Cấn 8 Thiên Nhậm, Sinh môn; Chấn 3 Thiên Xung, Thương môn; Tốn 4 Thiên Phụ, Đỗ môn; Ly 9 Thiên Anh, Cảnh môn; Khôn 2 Thiên Nhuế, Tử môn; Đoài 7 Thiên Trụ, Kinh môn; Càn 6 Thiên Tâm, Khai môn. Cung 5 có sao Thiên Cầm, không có cửa.
Bước 5. Xoay chín sao (thiên bàn)
Luật: trực phù bay tới cung có can giờ trên địa bàn. Can giờ là Mậu, Mậu ở cung 7 (Đoài). Thiên Nhuế từ Khôn sang Đoài: trên vòng tám cung, Khôn → Đoài là một bước theo chiều kim đồng hồ. Cả tám sao cùng dời một bước, mỗi sao mang theo can địa bàn của cung gốc mình:
| Sao (cung gốc, can mang theo) | Dời tới |
|---|---|
| Thiên Bồng (1, Tân) | Cấn 8 |
| Thiên Nhậm (8, Kỷ) | Chấn 3 |
| Thiên Xung (3, Quý) | Tốn 4 |
| Thiên Phụ (4, Đinh) | Ly 9 |
| Thiên Anh (9, Canh) | Khôn 2 |
| Thiên Nhuế (2, Nhâm), kèm Thiên Cầm (5, Bính) | Đoài 7 |
| Thiên Trụ (7, Mậu) | Càn 6 |
| Thiên Tâm (6, Ất) | Khảm 1 |
Thiên Cầm của cung giữa đi kèm Thiên Nhuế vì cung 5 gửi Khôn; can Bính của cung 5 vì thế cũng hiện ở Đoài, cạnh Nhâm.
Bước 6. Xoay tám cửa (nhân bàn)
Luật: trực sử đi từ cung gốc của nó, mỗi giờ một cung theo số cung, dương độn đi tăng, âm độn đi giảm, có tính cả cung 5. Giờ Mậu Thân cách đầu tuần Giáp Thìn bốn giờ (Giáp Thìn 0, Ất Tỵ 1, Bính Ngọ 2, Đinh Mùi 3, Mậu Thân 4). Từ cung 2 đi bốn bước: 3, 4, 5, 6. Tử môn tới Càn 6.
Trên vòng tám cung, Khôn → Càn là hai bước. Cả tám cửa dời hai bước:
| Cửa (cung gốc) | Hưu (1) | Sinh (8) | Thương (3) | Đỗ (4) | Cảnh (9) | Tử (2) | Kinh (7) | Khai (6) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dời tới | Chấn 3 | Tốn 4 | Ly 9 | Khôn 2 | Đoài 7 | Càn 6 | Khảm 1 | Cấn 8 |
Chú ý hai thứ tự khác nhau trong cùng một bước: đếm trực sử theo số cung (có cung 5), nhưng xoay các cửa theo vòng tám cung (không có cung 5). Nếu đếm trúng cung 5 thì cửa gửi sang Khôn 2.
Bước 7. Xếp tám thần (thần bàn)
Luật: thần Trực Phù đặt ở cung có sao trực phù (Đoài 7), bảy thần còn lại theo thứ tự Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Cửu Địa, Cửu Thiên; dương độn đi theo chiều kim đồng hồ, âm độn đi ngược.
Đoài 7 Trực Phù → Càn 6 Đằng Xà → Khảm 1 Thái Âm → Cấn 8 Lục Hợp → Chấn 3 Bạch Hổ → Tốn 4 Huyền Vũ → Ly 9 Cửu Địa → Khôn 2 Cửu Thiên.
(Bài này dùng bộ tên Bạch Hổ, Huyền Vũ cho cả hai độn; nhiều sách cũ ở dương độn gọi hai ngôi ấy là Câu Trần, Chu Tước.)
Bàn hoàn chỉnh và cách tự soát
| Cung | Sao | Can trời / đất | Cửa | Thần |
|---|---|---|---|---|
| Khảm 1 (Bắc) | Thiên Tâm | Ất / Tân | Kinh | Thái Âm |
| Cấn 8 (Đông Bắc) | Thiên Bồng | Tân / Kỷ | Khai | Lục Hợp |
| Chấn 3 (Đông) | Thiên Nhậm | Kỷ / Quý | Hưu | Bạch Hổ |
| Tốn 4 (Đông Nam) | Thiên Xung | Quý / Đinh | Sinh | Huyền Vũ |
| Ly 9 (Nam) | Thiên Phụ | Đinh / Canh | Thương | Cửu Địa |
| Khôn 2 (Tây Nam) | Thiên Anh | Canh / Nhâm | Đỗ | Cửu Thiên |
| Đoài 7 (Tây) | Thiên Nhuế (kèm Cầm) | Nhâm, Bính / Mậu | Cảnh | Trực Phù |
| Càn 6 (Tây Bắc) | Thiên Trụ | Mậu / Ất | Tử | Đằng Xà |
Năm phép soát nhanh, làm xong bàn nào cũng nên chạy qua:
- Can trời ở cung có sao trực phù phải là tuần thủ. Đoài có Nhâm: đúng.
- Can đất ở cung đó phải là can giờ. Đoài có Mậu: đúng (giờ Mậu Thân).
- Thần Trực Phù đứng cùng sao trực phù. Cả hai ở Đoài: đúng.
- Mỗi can xuất hiện đúng một lần ở tầng trời (Bính đi kèm Nhâm). Đếm đủ chín: đúng.
- Cửa trực sử ở đúng cung đã đếm. Tử môn ở Càn: đúng.
Đọc sơ: ba cửa được sách coi là cát, Khai, Hưu, Sinh, giờ này ở Đông Bắc, Đông, Đông Nam. Đông Bắc có Khai môn với Lục Hợp, thần thuộc nhóm cát; Đông có Hưu môn nhưng gặp Bạch Hổ; Đông Nam có Sinh môn đi với Huyền Vũ. Cách cân các tầng ấy với nhau, và các thế can trời gia can đất trong bàn này, xem bài cách cục Kỳ Môn.
Tám chỗ hay sai, xếp theo mức hay gặp
- Lẫn vòng tám cung với thứ tự số cung. Sao, cửa, thần xoay theo vòng Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn; địa bàn và việc đếm trực sử theo số 1 tới 9.
- Quên cung 5 khi đếm trực sử. Đếm bốn bước từ cung 2 phải đi 3, 4, 5, 6; bỏ cung 5 sẽ ra cung 7, sai cả nhân bàn.
- Giờ Tý muộn (23 giờ tới nửa đêm). Theo cách tính đang dùng, giờ này thuộc ngày hôm sau, kéo theo cả ngày phù đầu có thể đổi. Phái khác nhau ở chỗ này; xem giờ Tý đêm, giờ Tý sớm.
- Lấy tiết theo ngày thay vì theo giờ. Ngày 22/12/2026, trước 3 giờ 49 vẫn là Đại Tuyết, âm độn; sau đó mới sang Đông Chí, dương độn. Cả chiều xếp đều đổi.
- Giờ Giáp. Can giờ là Giáp thì dùng tuần thủ; bàn phục ngâm toàn bộ sao và cửa. Phần mềm nào cho giờ Giáp mà sao đã dời là đang theo phép khác.
- Tuần thủ hoặc can giờ rơi vào cung 5. Phải gửi về Khôn trước khi xoay; trực phù khi đó là Thiên Nhuế (Thiên Cầm đi kèm), trực sử là Tử môn. Xem trực phù, trực sử.
- Đổi chiều thần sai. Thần đi theo độn: dương thuận, âm nghịch, khởi từ cung có sao trực phù, không phải từ cung gốc của nó.
- Đọc nhầm phương. Bàn Kỳ Môn truyền thống vẽ Nam ở trên, Bắc ở dưới, Đông bên trái. Đặt bàn lên bản đồ phương Bắc ở trên mà không xoay lại là đọc ngược hết các hướng.
Sách cổ nói gì
Yên Ba Điếu Tẩu Ca, đại ý: trực phù luôn được đưa tới đặt lên can giờ; trực sử theo thuận nghịch mà đi qua các cung.
Bình: Hai vế bảy chữ này là toàn bộ bước 5 và bước 6. Chúng tôi chỉ ghi đại ý vì các bản chép bài ca khác nhau vài chữ ở câu này. Vế đầu nói sao đi theo can giờ, vế sau nói cửa đi theo số cung từng giờ. Hai luật khác bản chất, nên trực phù và trực sử thường không ở cùng một cung, như trong bàn ví dụ (Đoài và Càn).
Các sách Kỳ Môn đời Minh, Thanh, phần bố cục, đại ý: trước định âm dương hai độn, sau định cục, rồi bố lục nghi tam kỳ, tìm trực phù trực sử, sau cùng mới gia cửu tinh, bát môn, bát thần.
Bình: Thứ tự bảy bước của bài này đúng là thứ tự sách đời Minh trình bày. Không bước nào được làm trước bước đứng trên nó.
Đọc cho đúng mức
Một bàn đúng chỉ đúng trong phép của nó. Bàn trên đúng với chuyển bàn, chia bổ, cung giữa gửi Khôn. Đổi một trong ba lựa chọn là có thể ra bàn khác. So hai bàn mà không so phép là so vô nghĩa.
Lập bàn đúng không có nghĩa là đọc đúng. Bảy bước là phần số học, kiểm chứng được. Phần đọc, tức cân cửa, sao, thần, can với việc định làm, là phần diễn giải theo sách, có nhiều lối.
Chưa có kiểm nghiệm thống kê nào cho thấy làm việc theo bàn Kỳ Môn cho kết quả khác làm việc tuỳ ý. Học lập bàn là học một hệ tính lịch và phương vị cổ có cấu trúc chặt.
Việc nên làm
- Lấy giấy kẻ lưới chín ô, tự lập lại bàn giờ Thân 24/12/2026 không nhìn bài, rồi so với bảng hoàn chỉnh.
- Lập tiếp giờ Dậu cùng ngày (Kỷ Dậu): chỉ phải làm lại bước 5, 6, 7, vì địa bàn và trực phù không đổi trong cùng tuần.
- Khi dùng phần mềm, chạy năm phép soát ở trên cho bàn nó ra. Đó là cách nhanh nhất biết phần mềm theo phép nào.
Hỏi bất cứ điều gì về tử vi, Kinh Dịch, phong thuỷ, ngày tốt xấu.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Yên Ba Điếu Tẩu Ca, tương truyền Triệu Phổ đời Tống: câu về trực phù, trực sử (đại ý).
- Các sách Kỳ Môn đời Minh, Thanh (chúng tôi chưa đối chiếu được một bản in cụ thể): thứ tự bố cục chuyển bàn (đại ý).
- Bộ âm lịch và tiết khí aihuyenhoc.com: ngày 24/12/2026 là 16/11 Bính Ngọ, ngày Nhâm Thân; Đông Chí vào 3 giờ 49 ngày 22/12/2026.
- Bàn ví dụ: hai chương trình độc lập (PHP và Python) theo phép chuyển bàn, chia bổ, gửi Khôn; khớp nhau ở 280 giờ thử năm 2026–2027; tính tay đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp
Lập một bàn Kỳ Môn gồm những bước nào?
Bảy bước: xác định can chi ngày giờ và tiết khí, định nguyên và cục, bố địa bàn, tìm tuần thủ để ra trực phù và trực sử, xoay chín sao, xoay tám cửa, xếp tám thần.
Trực phù và trực sử đi theo luật nào?
Trực phù bay tới cung có can giờ trên địa bàn, các sao khác xoay theo. Trực sử đi từ cung gốc của nó mỗi giờ một cung theo số cung, dương độn tăng, âm độn giảm, có tính cung 5.
Vì sao sao và cửa xoay theo vòng, còn địa bàn xếp theo số?
Địa bàn và việc đếm trực sử theo thứ tự số Lạc Thư từ 1 tới 9. Khi xoay, sao, cửa và thần chỉ có tám chỗ đứng quanh bàn nên đi theo vòng tám cung Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn.
Hai phần mềm ra hai bàn khác nhau thì tin cái nào?
Kiểm trước xem chúng theo phép nào: chuyển bàn hay phi bàn, định nguyên bằng chia bổ hay siêu thần tiếp khí, cung giữa gửi đâu, giờ Tý muộn tính sang ngày nào. Cùng phép mà vẫn khác thì một bên tính sai.
Site có công cụ lập bàn Kỳ Môn không?
Hiện chưa có công cụ công khai. Các bàn trong chuyên mục được lập bằng hai chương trình viết độc lập theo phép chuyển bàn, chia bổ, gửi Khôn, và đều được tính tay lại.
Nguồn tham khảo: Yên Ba Điếu Tẩu Ca (tương truyền Triệu Phổ) — các câu về trực phù, trực sử · Các sách Kỳ Môn chuyển bàn đời Minh, Thanh — phép bố cục chuyển bàn · Bộ âm lịch và tiết khí aihuyenhoc.com — ngày, giờ can chi, giờ vào tiết Đông Chí 2026