Sao tốt, sao xấu trong ngày: bảng hơn 60 thần sát và cách cân khi chúng cãi nhau

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Sao tốt, sao xấu trong ngày: bảng hơn 60 thần sát và cách cân khi chúng cãi nhau

Sao tốt, sao xấu trong ngày là các thần sát mà sách chọn ngày gán cho mỗi ngày theo tháng, can chi và ngày âm, như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ (tốt) hay Thiên Cương, Thọ Tử, Nguyệt Phá (xấu). Ngày nào cũng có cả hai loại; cách dùng đúng là xem sao nào nhắm vào việc mình làm, không phải đếm tổng.

🗓️Xem ngày tốt xấu
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.
✨ Dùng thử

Ngày nào cũng "vừa tốt vừa xấu"

Bộ máy xem ngày của site dùng hơn một trăm hai mươi sao lấy từ bảng Ngọc Hạp bản Việt. Chạy trên 354 ngày của năm âm Đinh Mùi (6/2/2027 – 25/1/2028):

Chỉ sốKết quả
Trung bình mỗi ngày5,0 sao tốt, 6,5 sao xấu
Số ngày không có sao xấu nào0
Số ngày sao tốt nhiều hơn sao xấu103 (29%)
Ngày "đẹp nhất" nếu chỉ đếm22/2/2027: 10 sao tốt, 1 sao xấu
Ngày "xấu nhất" nếu chỉ đếm19/2/2027: 3 sao tốt, 14 sao xấu

Con số đầu tiên giải thích vì sao người tra lịch hay rối: không tồn tại ngày sạch sao xấu. Còn hai dòng cuối cho thấy đếm là cách đọc sai. Ngày 22/2/2027 có mười sao tốt, trong đó có Thiên Đức Hợp, nhưng sao xấu duy nhất của nó là Nguyệt Phá, rơi đúng trực Phá. Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, đó là loại ngày mà sao Đức đến cũng "mất sức", việc lớn vẫn kiêng. Đếm sao, ngày ấy đứng đầu năm; đọc theo sách, nó là ngày nên tránh cho khởi sự.

Hơn sáu mươi sao, nhưng không độc lập với nhau

Trước khi xem bảng, cần biết một điều mà các trang lịch ít nói: rất nhiều sao chỉ là tên khác của một trực. Hiệp Kỷ mở quyển Nghĩa Lệ thứ hai bằng mục "Kiến Trừ đồng vị dị danh", cùng vị trí, khác tên:

TrựcTên khác trong Hiệp KỷSao lịch Việt rơi đúng trực này
KiếnBinh Phúc, Tiểu Thời, Thổ PhủThổ Phủ
TrừCát Kỳ, Binh Bảo
MãnPhúc Đức, Thiên Vu, Thiên CẩuThiên Cẩu, Lộc Khố, Quả Tú
BìnhThiên Cương hoặc Hà Khôi, Tử ThầnThiên Cương, Hà Khôi
ĐịnhThời Âm, Quan Phù, Tử KhíTam Hợp (một nửa)
ChấpChi Đức, Tiểu Hao
PháĐại HaoNguyệt Phá
Nguy(không có tên khác)
ThànhThiên Y, Thiên HỷThiên Hỷ, Tam Hợp (nửa kia), Cô Thần
ThuHà Khôi hoặc Thiên CươngThiên Cương, Hà Khôi, Địa Phá
KhaiThời Dương, Sinh KhíSinh Khí
BếHuyết Chi

(Thiên Cương và Hà Khôi đổi chỗ cho nhau giữa tháng dương và tháng âm, nên một sao lúc ở trực Bình, lúc ở trực Thu.)

Hệ quả thực tế: đếm "ngày Thành có Thiên Hỷ, Tam Hợp" là đếm một sự kiện ba lần. Và có chỗ trùng còn trớ trêu hơn: trong dữ liệu lịch Việt mà site dùng, cả 25 ngày Thiên Hỷ năm Đinh Mùi đều đồng thời là ngày Cô Thần. Sao được coi là tốt nhất cho cưới hỏi và một sao "xấu với giá thú" đứng chung một ngày, năm nào cũng thế, vì cả hai đều bám vào trực Thành. Muốn hiểu trực trước, đọc bài mười hai trực.

Bảng các sao hay gặp

Bảng dưới gồm các sao xuất hiện trên lịch vạn sự Việt Nam, lời giải rút gọn từ Ngọc Hạp bản Việt, cột cách tính ghi sao ấy dựa vào đâu. "Theo tháng" là tháng âm trong lịch Việt; sách Trung Hoa dùng tháng tiết khí.

Sao tốt

SaoNhắm vào việcTính theo
Thiên Đứcmọi việctháng: Giêng Đinh, Hai Thân, Ba Nhâm, Tư Tân, Năm Hợi, Sáu Giáp, Bảy Quý, Tám Dần, Chín Bính, Mười Ất, Một Tỵ, Chạp Canh
Thiên Đức Hợpmọi việccan ngũ hợp với can Thiên Đức
Nguyệt Đứcmọi việctam hợp của tháng: Dần Ngọ Tuất ngày Bính, Thân Tý Thìn ngày Nhâm, Tỵ Dậu Sửu ngày Canh, Hợi Mão Mùi ngày Giáp
Nguyệt Đức Hợpmọi việc, kỵ kiện tụngcan ngũ hợp với Nguyệt Đức: Tân, Đinh, Ất, Kỷ
Thiên Ânmọi việcmười lăm ngày cố định: Giáp Tý đến Mậu Thìn, Kỷ Mão đến Quý Mùi, Kỷ Dậu đến Quý Sửu
Thiên Xátế tự, giải oanmỗi mùa một can chi: xuân Mậu Dần, hạ Giáp Ngọ, thu Mậu Thân, đông Giáp Tý
Thiên Hỷmọi việc, nhất là cướitrùng trực Thành
Tam Hợpmọi việcchi ngày tam hợp với chi tháng (trực Định, Thành)
Lục Hợpmọi việctháng và chi ngày
Sinh Khílàm nhà, động thổ, trồng câytrùng trực Khai
Thiên Quý, Thiên Phúc, Thiên Thành, Thiên Quanmọi việctháng và chi hoặc can ngày
Nguyệt Ân, Minh Tinh, Phúc Sinh, Âm Đức, Cát Khánhmọi việctháng và chi hoặc can ngày
Thiên Mã, Dịch Mãxuất hành, giao dịch; Thiên Mã kỵ động thổ, mai tángtháng và chi ngày
Thiên Tài, Địa Tài, Nguyệt Tài, Lộc Khốkhai trương, giao dịchtháng và chi ngày
Nguyệt Khônglàm nhà, đóng giườngtháng và can ngày
Thánh Tâmcầu phúc, tế tựtháng và chi ngày
Ích Hậu, Tục Thế, Phổ Hộcưới gả, cầu tựtháng và chi ngày
Bất Tươngcưới gảtháng tiết và can chi
Giải Thầntế tự, tố tụng, giải oantháng và chi ngày
Kính Tâmtang lễtháng và chi ngày
Mẫu Thương, Phúc Hậukhai trươngtháng và chi ngày
Sát Cống, Trực Tinh, Nhân Chuyên"giải trừ được các sao xấu"mùa và can chi
Tuế Đứcnhậm chức, nộp đơncan năm và can ngày

Sao xấu

SaoKiêng việcTính theo
Nguyệt Pháxây dựng; theo Hiệp Kỷ là hầu hết việc lớntrực Phá (chi xung chi tháng)
Thiên Cương, Hà Khôimọi việc, nhất là khởi côngtrực Bình hoặc Thu
Thọ Tửmọi việctháng và chi ngày
Sát Chủmọi việctháng âm và chi ngày
Thổ Phủ, Thổ Cẩm, Địa Pháđộng thổ, xây dựngThổ Phủ trực Kiến, Địa Phá trực Thu
Thiên Cẩuxây dựng, đào giếng, tế tựtrực Mãn
Nguyệt Kiến Chuyển Sát, Thiên Địa Chuyển Sátđộng thổtháng, can chi
Lỗ Ban Sát, Phủ Đầu Dát, Lục Bất Thànhkhởi tạo, xây dựngtháng và chi ngày
Thiên Hoả, Hoả Tai, Nguyệt Hoả Độc Hoảlợp nhà, làm bếptháng và chi ngày
Đại Hao, Tiểu Haokinh doanh, cầu tàitháng và chi ngày
Thiên Tặc, Địa Tặckhởi tạo, động thổ, nhập trạch, xuất hànhtháng và chi ngày
Kiếp Sátxuất hành, cưới, an táng, xây dựngtháng và chi ngày
Cô Thần, Quả Tú, Không Phòngcưới gảCô Thần trực Thành, Quả Tú trực Mãn
Ly Sàng, Tứ Thời Cô Quả, Phi Ma Sátcưới gả, nhập trạchtháng và chi ngày
Nguyệt Yếm Đại Hoạ, Nguyệt Hưxuất hành, cưới, mở hàngtháng và chi ngày
Trùng Tang, Trùng Phụccưới, an tángtháng và can ngày
Tam Tang, Ngũ Hưkhởi tạo, cưới, an tángtháng và chi ngày
Tứ Thời Đại Mộ, Quỷ Khốcan táng, tế tựtháng, can chi
Vãng Vongxuất hành, cưới, nhậm chứctháng và chi ngày
Ngũ Quỹ, Hoàng Sa, Cửu Khôngxuất hành, cầu tàitháng và chi ngày
Nhân Cách, Thần Cách, Tội Chícưới, tế tự, kiện cáotháng và chi ngày
Băng Tiêu Ngoạ Hãm, Hoang Vu, Nguyệt Hình, Thiên Lại, Thiên Ngục, Tiểu Hồng Samọi việctháng và chi ngày
Long Thần Triều Hội, Xúc Thuỷ Longđi thuyền, sông nướcngày âm hoặc can chi
Đại Không Vong, Tiểu Không Vonggiao dịch, xuất hànhngày âm
Phục Đoạncưới, xuất hành, nhậm chứcchi ngày và tú
Thập Ác Đại Bạimọi việctháng, can chi ngày và can năm
Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Côngmọi việc (lệ dân gian)ngày âm cố định

Ba lệ cuối (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công kỵ nhật) đều có bài riêng trong chuyên mục này.

Sáu bậc cân cát hung của Hiệp Kỷ

Lịch cũ trước thời Càn Long xử lý mâu thuẫn rất thô: ngày có sao tốt mà gặp một sao xấu thì gạch luôn, không phân nặng nhẹ. Các nhà biên soạn Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chê cách ấy "trái lý, lại bất tiện", rồi đặt ra sáu bậc, trong đó yếu tố quyết định là ngày có gặp sao Đức hay không (Thiên Đức, Nguyệt Đức và hai sao Hợp của chúng):

BậcTình trạngGặp ĐứcKhông gặp Đức
ThượngTốt đủ thắng xấutheo việc nên làmtheo việc nên làm
Thượng thứTốt đủ bù xấutheo việc nên làmvừa nên vừa kỵ
TrungTốt không bù được xấutốt thắng, theo việc nên làmtheo việc kỵ
Trung thứXấu hơn tốtmới cân bằng, vừa nên vừa kỵtheo việc kỵ
HạXấu chồng xấutheo việc kỵmọi việc đều kỵ
Hạ hạXấu chồng đại hungvẫn kỵ mọi việckỵ mọi việc

Riêng ngày Nguyệt Phá (trực Phá) đứng ngoài bảng: sách viết sao Đức đến ngày ấy "mất sức, không làm nên phúc", nên dù có Đức vẫn kiêng; chỉ tế tự, ban ân, chữa bệnh, phá dỡ nhà cũ là không kỵ.

Người đọc lịch hôm nay không cần thuộc sáu bậc. Rút ra ba điều dùng được ngay:

  1. Sao Đức là quân bài nặng nhất trong tay sao tốt. Một ngày có Thiên Đức hay Nguyệt Đức mà chỉ vướng một hai sao xấu chung chung thì sách nghiêng về dùng được.
  2. Có loại ngày Đức cũng không cứu: Nguyệt Phá, và những ngày xấu chồng xấu.
  3. Sao xấu nhắm đúng việc nặng hơn sao xấu "mọi việc". Cô Thần kỵ cưới chỉ có nghĩa với ngày cưới; Thiên Hoả kỵ lợp nhà chẳng liên quan gì tới một chuyến đi xa.

Sách cổ nói gì

舊厯宜忌多與神煞名義不合,且凡吉神所宜之事一遇凶煞則無論輕重而概忌之,尤為未當。

Dịch: Phần nên – kỵ của lịch cũ phần nhiều không hợp với tên nghĩa của thần sát; lại hễ việc mà sao tốt cho là nên, một khi gặp sao xấu thì chẳng kể nặng nhẹ đều kiêng cả, càng là không thoả đáng. — Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 Nghi Kỵ, lời mở

其上吉足勝凶,從宜不從忌;上次吉足抵凶,遇德從宜不從忌,不遇從宜亦從忌;中等吉不抵凶,遇德則吉勝,從宜不從忌,不遇從忌不從宜;中次凶勝於吉,遇德始相抵,從宜亦從忌,不遇從忌不從宜;其下凶又逢凶,遇德從忌不從宜,不遇諸事皆忌;最下凶疊大凶,遇德仍諸事皆忌。

Dịch: đúng như bảng sáu bậc ở trên. — cùng quyển

Bình: điều đáng học ở đây là thái độ, không phải con số. Một bộ sách do triều đình biên soạn, có quyền ghi gì vào lịch cả nước, lại chọn bớt kiêng chứ không thêm kiêng, và đặt ra luật cân thay vì luật cấm. Người tra lịch hôm nay gặp một ngày có ba sao tốt, năm sao xấu, nên hỏi như các nhà biên soạn: sao nào nặng, sao nào nhẹ, sao nào nhắm đúng việc mình làm.

Đọc cho đúng mức

  • Bảng sao của lịch Việt (Ngọc Hạp) và bảng của Hiệp Kỷ không trùng hoàn toàn: có sao chỉ bên này có, có sao cùng tên mà tính khác, và lịch Việt tính theo tháng âm ở nhiều chỗ sách tính theo tháng tiết. Hai tờ lịch khác nhau vài sao trong cùng một ngày là chuyện thường.
  • Lời giải "tốt mọi việc", "xấu mọi việc" là lời của sách, rất chung. Sách không cho biết sao nào nặng hơn sao nào, trừ những điều Hiệp Kỷ nói rõ như sao Đức và Nguyệt Phá.
  • Các con số thống kê ở bài này là của bộ dữ liệu site đang dùng; đổi bộ dữ liệu, con số sẽ đổi.
  • Chọn ngày là tập quán văn hoá. Các sao không phải lời tiên đoán về điều sẽ xảy ra.

Việc nên làm

  • Bắt đầu từ việc định làm, không bắt đầu từ ô lịch: liệt kê các sao nhắm vào việc ấy trước.
  • Gạch ngày trực Phá cho việc lớn, rồi mới cân phần còn lại.
  • Thấy hai sao trái nhau cùng bám một trực (như Thiên Hỷ và Cô Thần ở trực Thành), hiểu rằng đó là một ngày được hai nhà soạn lịch nhìn khác nhau, không phải hai điềm riêng.
  • Còn phân vân giữa hai ba ngày, dùng công cụ chọn ngày để lọc theo việc và tuổi người chủ việc.

Nguồn tham khảo

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bản Tứ Khố Toàn Thư — quyển 4 Nghĩa Lệ (Kiến Trừ đồng vị dị danh), quyển 5 (Thiên Ân), quyển 10 Nghi Kỵ (lời mở, sáu bậc cân cát hung, mục Nguyệt Phá) (nguyên văn, đối chiếu bản số hoá trên Wikisource tiếng Hán).
  • Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt — tên sao và lời giải (đại ý, theo dữ liệu sao ngày của công cụ xem ngày).
  • Bộ máy xem ngày của aihuyenhoc.com — thống kê sao tốt, sao xấu trên 354 ngày năm âm Đinh Mùi; đối chiếu vị trí từng sao với mười hai trực.

Câu hỏi thường gặp

Có ngày nào chỉ toàn sao tốt không?

Không. Chạy trên 354 ngày năm âm Đinh Mùi, ngày nào cũng có ít nhất một sao xấu; trung bình mỗi ngày có 5 sao tốt, 6,5 sao xấu.

Ngày nhiều sao tốt hơn sao xấu có phải ngày tốt?

Không nhất thiết. Nhiều sao chỉ là tên khác của cùng một trực nên bị đếm lặp, và có sao xấu như Nguyệt Phá mà sao Đức cũng không giải được. Ngày 22/2/2027 có 10 sao tốt, 1 sao xấu nhưng lại là ngày Nguyệt Phá.

Thiên Đức, Nguyệt Đức là gì?

Là hai sao tốt quan trọng nhất trong sách chọn ngày, tính theo tháng. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư lấy việc ngày có gặp sao Đức hay không làm điểm quyết định khi cân sao tốt với sao xấu.

Sao Thiên Hỷ có tốt cho cưới không?

Sách coi là tốt cho mọi việc, nhất là cưới. Nhưng Thiên Hỷ luôn rơi vào trực Thành, và trong lịch Việt trực Thành cũng mang sao Cô Thần kỵ cưới, nên hai sao thường đứng chung một ngày.

Gặp ngày vừa có sao tốt vừa có sao xấu thì làm sao?

Xem sao nào nhắm đúng việc mình làm, ngày có sao Đức không, có phải trực Phá không. Sách Hiệp Kỷ chia sáu bậc cân, ngày có Đức thường được nghiêng về dùng được.

Nguồn tham khảo: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Khâm định, bản Tứ Khố) — quyển 4 Nghĩa Lệ (Kiến Trừ đồng vị dị danh), quyển 5 (Thiên Ân), quyển 10 Nghi Kỵ (sáu bậc cân cát hung, mục Nguyệt Phá) · Ngọc Hạp Thông Thư (bản Việt) — bảng sao ngày tốt, xấu và lời giải · Bộ máy xem ngày của aihuyenhoc.com (NgayLich, dữ liệu sao ngày) — thống kê 354 ngày năm âm Đinh Mùi

Cách tự tra ngày hoàng đạo cho cả tuần mà không cần lịch: một phép đếm, một bảng in được, ba ví dụTự tra ngày hoàng đạo cả tuần không cần lịch: biết tháng âm và chi một ngày là đủ; phép đếm khoảng cách, bảng 12 chi × 6 cặp thán…
Ngày Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23): "mùng năm, mười bốn, hai ba", thuyết Lạc Thư và mức tinNgày Nguyệt Kỵ là mùng 5, 14, 23 âm lịch: câu ca dao, thuyết Lạc Thư số 5 ở trung cung và chỗ yếu của nó, bảng 36 ngày năm 2027, …
Thập nhị trực: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế nên làm gì, kỵ gìThập nhị trực là gì: Kiến trực ngày trùng chi tháng, vì sao trực Phá nặng nhất, việc nên làm và kỵ của mười hai trực, ví dụ tháng…
Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong: sáu giờ Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát… cách tính và bảng traGiờ xuất hành theo Lý Thuần Phong: sáu giờ Đại An, Lưu Liên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong, công thức tháng cộng ngày, …
Ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt: ngày đứng ngay trước phân, chí và tứ lập, bảng các ngày năm 2027Tứ Ly là ngày trước Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân, Đông Chí; Tứ Tuyệt là ngày trước tứ lập. Cách tính theo tiết khí, bảng ngày 2027…
Giờ hoàng đạo hôm nay: cách tính theo chi ngày, bảng sáu nhóm ngày và giờ đồng hồGiờ hoàng đạo tính theo chi của ngày: bảng sáu nhóm ngày đổi sẵn ra giờ đồng hồ, khẩu quyết khởi Thanh Long, ví dụ Tết Đinh Mùi 2…