Ngày Bất Tương: ngày cưới gả theo sách, cách tính từ Nguyệt Kiến – Nguyệt Yếm và hai bảng vênh nhau

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 11 phút đọc

Ngày Bất Tương: ngày cưới gả theo sách, cách tính từ Nguyệt Kiến – Nguyệt Yếm và hai bảng vênh nhau

Ngày Bất Tương là ngày mà can chi "không phạm tướng" của tháng, sách chọn ngày coi là ngày tốt riêng cho cưới gả. Mỗi tháng có mười hai hoặc mười ba ngày, tính theo tháng tiết khí từ hai mốc là Nguyệt Kiến và Nguyệt Yếm. Lịch Việt dùng một bảng ngắn hơn bảng của sách Trung Hoa, lệch nhau ở các ngày Mậu, Kỷ.

"Tướng" ở đây nghĩa là gì

Chữ "tướng" (將) trong Bất Tương không phải là tướng mạo hay tướng quân, mà là "phạm, lấn" theo nghĩa của người làm lịch thời Đường. Hai chữ "âm dương bất tương" có nghĩa: âm không lấn dương, dương không lấn âm.

Sách Thiên Bảo Lịch (thường được cho là soạn đời Đường, nay chỉ còn qua lời dẫn) đặt mỗi tháng hai cái "kiến":

  • Dương kiến chính là Nguyệt Kiến, chi của tháng: tháng Giêng ở Dần, đi thuận mỗi tháng một cung (Mão, Thìn…).
  • Âm kiến là Nguyệt Yếm: tháng Giêng ở Tuất, đi ngược mỗi tháng một cung (Dậu, Thân…).

Hai kiến tách nhau ở Mão – Dậu (tháng Hai, tháng Tám), gặp nhau ở Tý – Ngọ (tháng Mười một, tháng Năm). Can là phần dương, như người chồng; chi là phần âm, như người vợ. Ngày nào can và chi cùng đứng một phía của Nguyệt Yếm thì bị gọi là "dương tướng" (hại chồng) hoặc "âm tướng" (hại vợ). Chỉ khi can đứng phía trước Yếm, chi đứng phía sau Yếm thì mới là "bất tương", vợ chồng cùng tốt. Lời gốc ghi: dương tướng thương phu, âm tướng thương phụ, âm dương bất tương phu phụ vinh xương.

Đó là lý do Bất Tương gắn với cưới gả: nó được dựng lên từ chính hình ảnh âm dương phối hợp.

Cách tính, từng bước

Lời Thiên Bảo Lịch ngắn và khó hiểu. Chúng tôi viết lại thành ba bước, rồi dùng máy dựng lại bảng mười hai tháng: kết quả trùng khớp từng ngày với bảng in trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.

  1. Tìm Nguyệt Yếm của tháng (tháng tiết khí): Giêng Tuất, Hai Dậu, Ba Thân, Tư Mùi, Năm Ngọ, Sáu Tỵ, Bảy Thìn, Tám Mão, Chín Dần, Mười Sửu, Mười một Tý, Chạp Hợi.
  2. Chi hợp lệ: năm chi đứng ngay sau Yếm theo chiều thuận. Tháng Giêng, Yếm ở Tuất, chi hợp lệ là Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão.
  3. Can hợp lệ: các can có cung (trên vòng hai mươi bốn sơn) nằm trong năm bậc ngay trước Yếm theo chiều nghịch. Tháng Giêng, từ Tuất lùi về Tỵ, gặp Tân (cạnh Dậu), Canh (cạnh Thân), Kỷ (gửi ở Khôn), Đinh (cạnh Ngọ), Bính (cạnh Tỵ).

Ghép can hợp lệ với chi hợp lệ, chỉ lấy những cặp có thật trong sáu mươi hoa giáp (can dương đi với chi dương, can âm đi với chi âm). Tháng Giêng ra mười ba ngày: Bính Tý, Bính Dần, Canh Tý, Canh Dần, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Đinh Mão, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Kỷ Mão, Tân Hợi, Tân Sửu, Tân Mão.

Hai can Mậu, Kỷ không có cung riêng, sách cho Mậu gửi ở Cấn (giữa Sửu và Dần), Kỷ gửi ở Khôn (giữa Mùi và Thân). Vì thế Kỷ chỉ lọt vào vùng hợp lệ ở mùa xuân và mùa đông, Mậu chỉ lọt vào ở mùa hạ và mùa thu. Sách tóm lại bằng một câu: xuân đông Kỷ bất tương, thu hạ Mậu bất tương.

Bảng mười hai tháng: Hiệp Kỷ và bảng Việt

Tháng ở đây là tháng tiết khí: tháng Giêng bắt đầu từ Lập Xuân, tháng Hai từ Kinh Trập… (giờ vào tiết năm 2027 ở bài tiết khí 2027). Cột "Hiệp Kỷ" là bảng in trong sách; hai cột cuối là chỗ bảng Việt (dữ liệu Ngọc Hạp bản Việt mà công cụ của site dùng) khác đi.

Tháng tiếtNguyệt YếmNgày Bất Tương theo Hiệp KỷSốBảng Việt không cóBảng Việt có thêm
Giêng (Dần), từ Lập XuânTuấtTân Hợi, Tân Sửu, Tân Mão, Canh Tý, Canh Dần, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Kỷ Mão, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Đinh Mão, Bính Tý, Bính Dần13Tân Hợi, Tân Sửu, Canh Tý, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Đinh Hợi, Đinh SửuMậu Tý
Hai (Mão), từ Kinh TrậpDậuCanh Tuất, Canh Tý, Canh Dần, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Bính Tuất, Bính Tý, Bính Dần, Ất Hợi, Ất Sửu12Canh Dần, Kỷ Hợi, Đinh Hợi, Bính Dần, Ất HợiMậu Tuất, Mậu Tý
Ba (Thìn), từ Thanh MinhThânKỷ Dậu, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Bính Tuất, Bính Tý, Ất Dậu, Ất Hợi, Ất Sửu, Giáp Tuất, Giáp Tý13Kỷ Hợi, Đinh Hợi, Bính Tuất, Bính Tý, Ất Hợi, Giáp Tuất, Giáp Tý—
Tư (Tỵ), từ Lập HạMùiĐinh Dậu, Đinh Hợi, Bính Thân, Bính Tuất, Bính Tý, Ất Dậu, Ất Hợi, Giáp Thân, Giáp Tuất, Giáp Tý, Mậu Thân, Mậu Tuất, Mậu Tý13Đinh Hợi, Ất Hợi, Mậu Thân—
Năm (Ngọ), từ Mang ChủngNgọBính Thân, Bính Tuất, Ất Mùi, Ất Dậu, Ất Hợi, Giáp Thân, Giáp Tuất, Mậu Thân, Mậu Tuất, Quý Mùi, Quý Dậu, Quý Hợi12Ất Hợi, Mậu Thân, Quý HợiKỷ Mùi
Sáu (Mùi), từ Tiểu ThửTỵẤt Mùi, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Mậu Tuất, Quý Mùi, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất13Mậu Ngọ, Mậu ThânKỷ Mùi
Bảy (Thân), từ Lập ThuThìnẤt Tỵ, Ất Mùi, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Quý Tỵ, Quý Mùi, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân12Mậu ThânKỷ Mùi, Kỷ Tỵ
Tám (Dậu), từ Bạch LộMãoGiáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Mậu Thìn, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Quý Tỵ, Quý Mùi, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Tân Tỵ, Tân Mùi13Mậu Thân, Nhâm ThânKỷ Tỵ
Chín (Tuất), từ Hàn LộDầnMậu Thìn, Mậu Ngọ, Quý Mão, Quý Tỵ, Quý Mùi, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Tân Mão, Tân Tỵ, Tân Mùi, Canh Thìn, Canh Ngọ12Mậu Thìn, Nhâm Thìn, Tân Mão, Canh ThìnKỷ Mùi, Kỷ Tỵ
Mười (Hợi), từ Lập ĐôngSửuQuý Mão, Quý Tỵ, Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Tân Mão, Tân Tỵ, Canh Dần, Canh Thìn, Canh Ngọ, Kỷ Mão, Kỷ Tỵ12Quý Tỵ, Tân Tỵ, Kỷ TỵMậu Dần, Mậu Ngọ, Mậu Thìn
Mười một (Tý), từ Đại TuyếtTýNhâm Dần, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ, Canh Dần, Canh Thìn, Kỷ Sửu, Kỷ Mão, Kỷ Tỵ, Đinh Sửu, Đinh Mão, Đinh Tỵ13Nhâm Dần, Tân Mão, Canh Dần, Kỷ SửuMậu Thìn
Chạp (Sửu), từ Tiểu HànHợiTân Sửu, Tân Mão, Canh Tý, Canh Dần, Canh Thìn, Kỷ Sửu, Kỷ Mão, Đinh Sửu, Đinh Mão, Bính Tý, Bính Dần, Bính Thìn12Canh Tý, Kỷ Sửu, Bính TýMậu Dần, Mậu Thìn

Cả năm, bảng Hiệp Kỷ có 150 tổ hợp, bảng Việt có 122. Hai điều đọc ra từ bảng:

  • Mọi ngày bảng Việt có thêm đều là ngày Mậu hoặc Kỷ. Bảng Việt dường như không theo câu "xuân đông Kỷ, thu hạ Mậu": nó đưa Mậu vào mùa đông, mùa xuân và đưa Kỷ vào mùa hạ, mùa thu, đúng ngược với sách.
  • Bảng Việt không có một ngày Hợi nào, trong khi bảng sách có mười ba ngày Hợi, dồn ở năm tháng đầu năm. Lời giải khả dĩ nằm ngay trong sách: ở mục cưới gả, Hiệp Kỷ ghi kỵ ngày Hợi, và Bành Tổ bách kỵ có câu "Hợi bất giá thú". Người soạn bảng Việt có lẽ đã gạch các ngày Hợi khỏi một danh sách vốn để chọn ngày cưới. Đây là suy đoán của chúng tôi.
  • Ngoài các ngày Hợi, bảng Việt còn thiếu khoảng ba mươi tổ hợp khác rải rác các tháng, chưa thấy quy luật; có thể là lỗi chép tích lại qua nhiều đời lịch.

Lời bàn của các nhà biên soạn Hiệp Kỷ (phần Khảo Nguyên) còn thêm một ngoại lệ: ngày Mậu Ngọ tháng Sáu tuy nằm trong bảng nhưng trùng ngày "Trục Trận" nên không dùng. Bảng Việt cũng không có ngày này.

Tháng tiết, không phải tháng âm

Bất Tương xây trên Nguyệt Kiến, mà Nguyệt Kiến đổi ở ngày vào tiết (Lập Xuân, Kinh Trập…), không đổi ở mùng Một âm lịch. Áp bảng theo tháng âm là sai gốc, dù nhiều tờ lịch vẫn làm vậy. Công cụ xem ngày của site tính Bất Tương theo tháng tiết (và trực cũng vậy, xem bài mười hai trực).

Chênh lệch không nhỏ. Năm âm Đinh Mùi, cùng bảng Việt mà áp theo tháng âm thay vì tháng tiết thì lệch chín ngày. Ví dụ ngày 6/7/2027 (mùng 3 tháng Sáu âm, Bính Tuất): Tiểu Thử năm ấy vào lúc 14:37 ngày 7/7, nên ngày 6/7 vẫn thuộc tháng Ngọ, ngày Bính Tuất là Bất Tương. Tờ lịch áp theo tháng Sáu âm sẽ không ghi.

Ngày 6/7/2027 cũng là ví dụ hay về chuyện các lớp chồng nhau: nó vừa là Bất Tương, vừa là Thanh Long hoàng đạo, lại vừa là Tam Nương, Sát Chủ và Dương Công kỵ nhật. Một ngày, năm nhãn, ba nhãn nói "tránh", hai nhãn nói "tốt".

Năm 2027 có bao nhiêu ngày Bất Tương

Đếm bằng bộ máy của site trên năm âm Đinh Mùi (6/2/2027 – 25/1/2028), theo tháng tiết:

Theo bảng Hiệp KỷTheo bảng Việt
Số ngày Bất Tương7563
Trong đó hoàng đạo2725
Cả hai bảng cùng nhận5555

Tức khoảng năm đến sáu ngày mỗi tháng. Sau khi bỏ ngày xung tuổi cô dâu, chú rể và ngày không hợp tháng cưới, mỗi tháng thường chỉ còn một vài ngày; bài xem ngày cưới đi tiếp các bước ấy.

Sách cổ nói gì

天寶厯曰:隂陽不將者,以月建為陽,謂之陽建,正月起寅順行十二辰;月厭為隂,謂之隂建,正月起戌逆行十二辰。分於夘酉,㑹於子午。厭前枝幹自相配者為陽將,厭後枝幹自相配者為隂將,厭後幹配厭前枝者為隂陽俱將,厭前幹配厭後枝者為隂陽不將也。陽將傷夫,隂將傷婦,隂陽俱將夫婦俱傷,隂陽不將夫婦榮昌。

Dịch: Thiên Bảo Lịch nói: âm dương bất tương là lấy Nguyệt Kiến làm dương, gọi là dương kiến, tháng Giêng khởi ở Dần đi thuận mười hai cung; lấy Nguyệt Yếm làm âm, gọi là âm kiến, tháng Giêng khởi ở Tuất đi nghịch mười hai cung. Tách nhau ở Mão Dậu, gặp nhau ở Tý Ngọ. Can chi phía trước Yếm tự phối với nhau là dương tướng; can chi phía sau Yếm tự phối là âm tướng; can phía sau phối chi phía trước là âm dương đều tướng; can phía trước phối chi phía sau là âm dương bất tương. Dương tướng hại chồng, âm tướng hại vợ, đều tướng thì cả hai cùng hại, bất tương thì vợ chồng vinh hiển. — Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4, mục Âm Dương Bất Tương

按隂陽不將者,乃堪輿家之吉日,凡事可用,非僅施之嫁娶也。

Dịch: Xét ngày âm dương bất tương là ngày tốt của nhà Kham Dư, việc gì cũng dùng được, không chỉ dành cho cưới gả. — cùng mục, phần Khảo Nguyên

雖無不將亦可用,不必拘也。

Dịch: (Ngày cưới có các sao tốt khác, ngày can chi hợp) thì dù không có Bất Tương vẫn dùng được, không cần câu nệ. — Hiệp Kỷ, quyển 35, mục cưới gả

Bình: ba câu cho ba điều. Một, Bất Tương có lý thuyết hẳn hoi, không phải bảng truyền vô cớ. Hai, các nhà biên soạn cho rằng người đời đã thu hẹp nó vào chuyện cưới, trong khi gốc của nó rộng hơn. Ba, chính bộ sách ấy lại dặn đừng coi Bất Tương là điều kiện bắt buộc: lịch cũ chỉ cho cưới vào ngày Bất Tương, lại kiêng thêm đủ thứ, nên ngày cưới hiếm một cách giả tạo; còn bản thông thư của Khâm Thiên Giám và các bản in ngoài phố đã ghi "ngày can chi toàn tốt, không có Bất Tương cũng dùng được".

Đọc cho đúng mức

  • Bảng Hiệp Kỷ dựng lại được bằng quy tắc, nên có thể coi là bản chuẩn của phép này. Bảng Việt là một dị bản; công cụ xem ngày của site hiện theo bảng Việt, tính theo tháng tiết.
  • Ý nghĩa "vợ chồng vinh hiển" là lời của sách đời Đường dựa trên hình tượng âm dương, không phải nhận định về hôn nhân của ai. Hạnh phúc gia đình không do một ngày quyết định.
  • Bất Tương là sao tốt cộng thêm, không xoá được các lệ khác. Một ngày Bất Tương mà xung tuổi cô dâu vẫn là ngày nhiều nhà sẽ tránh.
  • Khi các lịch ghi khác nhau, hỏi hai câu: lịch dùng bảng nào, tháng âm hay tháng tiết.

Việc nên làm

  • Chọn tháng cưới trước, rồi mới lọc ngày Bất Tương trong tháng ấy; xét tiếp tuổi hai người và giờ đón dâu.
  • Nếu muốn theo sách cho chặt, ưu tiên ngày mà cả hai bảng cùng nhận (năm 2027 có 55 ngày như vậy).
  • Không tìm được ngày Bất Tương hợp mọi điều kiện thì đừng ép: chính Hiệp Kỷ cho phép dùng ngày tốt khác.
  • Ngày giáp ranh tiết khí (một hai ngày quanh Lập Xuân, Kinh Trập…) nên kiểm lại bằng công cụ, vì đó là chỗ lịch in hay ghi sai.
🎯Chọn ngày theo việc
Cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương — lọc ngày hợp tuổi trong khoảng bạn chọn.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bản Tứ Khố Toàn Thư — quyển 4, mục Âm Dương Bất Tương (dẫn Thiên Bảo Lịch, bảng Lịch Lệ mười hai tháng, lời Khảo Nguyên); quyển 10 mục Nguyệt Phá; quyển 35 mục cưới gả (nguyên văn, đối chiếu bản số hoá trên Wikisource tiếng Hán).
  • Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt — danh sách ngày Bất Tương theo tháng (đại ý, theo dữ liệu sao ngày của công cụ).
  • Bộ máy âm lịch, tiết khí và xem ngày của aihuyenhoc.com — dựng lại bảng Hiệp Kỷ bằng quy tắc (khớp 12/12 tháng), đếm ngày Bất Tương năm Đinh Mùi theo hai bảng.

Câu hỏi thường gặp

Ngày Bất Tương là gì?

Là ngày mà can đứng phía trước Nguyệt Yếm, chi đứng phía sau Nguyệt Yếm của tháng, tượng âm dương không lấn nhau. Sách chọn ngày coi là ngày tốt cho cưới gả, Hiệp Kỷ cho rằng dùng được cho mọi việc.

Ngày Bất Tương tính theo tháng âm hay tháng tiết khí?

Theo tháng tiết khí, vì nó dựa trên Nguyệt Kiến, đổi ở ngày vào tiết. Áp theo tháng âm thì năm 2027 lệch chín ngày so với cách tính đúng.

Một tháng có bao nhiêu ngày Bất Tương?

Bảng Hiệp Kỷ có mười hai hoặc mười ba tổ hợp can chi mỗi tháng, tức khoảng sáu ngày thực tế. Năm Đinh Mùi 2027 có 75 ngày theo Hiệp Kỷ, 63 ngày theo bảng Việt.

Vì sao lịch Việt và sách Trung Hoa ghi ngày Bất Tương khác nhau?

Bảng Việt khác ở các ngày Mậu, Kỷ (xếp ngược mùa so với sách), không có ngày Hợi nào và thiếu thêm một số ngày rải rác. Bảng Hiệp Kỷ dựng lại được bằng quy tắc nên là bản chuẩn của phép.

Không có ngày Bất Tương thì có cưới được không?

Được. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi rõ ngày có sao tốt khác và can chi hợp thì không có Bất Tương vẫn dùng được, không cần câu nệ.

Nguồn tham khảo: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Khâm định, bản Tứ Khố) — quyển 4, mục Âm Dương Bất Tương (dẫn Thiên Bảo Lịch, Lịch Lệ, Khảo Nguyên) · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — quyển 10 Nghi Kỵ (mục Nguyệt Phá) và quyển 35 Dụng Sự (mục cưới gả) · Ngọc Hạp Thông Thư (bản Việt) — danh sách ngày Bất Tương trong dữ liệu sao ngày · Bộ máy âm lịch, tiết khí và xem ngày của aihuyenhoc.com — đếm ngày Bất Tương năm Đinh Mùi theo hai bảng

Ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt: ngày đứng ngay trước phân, chí và tứ lập, bảng các ngày năm 2027Tứ Ly là ngày trước Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân, Đông Chí; Tứ Tuyệt là ngày trước tứ lập. Cách tính theo tiết khí, bảng ngày 2027…
Ngày Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23): "mùng năm, mười bốn, hai ba", thuyết Lạc Thư và mức tinNgày Nguyệt Kỵ là mùng 5, 14, 23 âm lịch: câu ca dao, thuyết Lạc Thư số 5 ở trung cung và chỗ yếu của nó, bảng 36 ngày năm 2027, …
Ngày Vãng Vong: ngày kỵ xuất hành, cách tính theo tháng tiết khí và chỗ nhiều lịch tính lệchNgày Vãng Vong kỵ xuất hành, nhậm chức, cưới gả: bảng 12 tháng, vì sao tính theo tháng tiết khí chứ không theo mùng Một âm lịch, …
Ngày Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27): nguồn gốc, mức tin và bảng ngày năm 2027Ngày Tam Nương là mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch: truyền thuyết, vì sao sách chọn ngày chính thống không ghi, bảng 72 ngày năm…
Sao tốt, sao xấu trong ngày: bảng hơn 60 thần sát và cách cân khi chúng cãi nhauBảng hơn 60 sao tốt, sao xấu trong ngày như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Thiên Cương, Thọ Tử: nhắm việc gì, tính ra sao, và s…
Giờ hoàng đạo hôm nay: cách tính theo chi ngày, bảng sáu nhóm ngày và giờ đồng hồGiờ hoàng đạo tính theo chi của ngày: bảng sáu nhóm ngày đổi sẵn ra giờ đồng hồ, khẩu quyết khởi Thanh Long, ví dụ Tết Đinh Mùi 2…