Ngày Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23): "mùng năm, mười bốn, hai ba", thuyết Lạc Thư và mức tin
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc
Ngày Nguyệt Kỵ là mùng 5, 14 và 23 âm lịch hằng tháng, những ngày dân gian kiêng đi xa, buôn bán và khởi sự việc lớn, theo câu "mùng năm, mười bốn, hai ba, đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn". Lý giải hay được nhắc là số 5 ở trung cung Lạc Thư; đây là một thuyết về sau, không phải phép tính trong sách chọn ngày.
Câu ca dao và ba con số
Mùng năm, mười bốn, hai ba, Đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn.
Câu này có vài dị bản: "hăm ba" thay "hai ba", "đi chơi cũng thiệt" thay "đi chơi cũng lỗ". Ý không đổi: ba ngày ấy không hợp cho việc ra khỏi nhà để làm ăn, ngay cả đi chơi cũng không trọn. Người Hoa cũng có câu truyền miệng cùng ba ngày ấy, đại ý tới Thái Thượng Lão Quân cũng nghỉ luyện đan. Lời kiêng có ở cả hai bên, nhưng ở đâu cũng sống bằng truyền miệng.
Ba con số cách đều nhau chín ngày: 5, rồi 5 + 9 = 14, rồi 14 + 9 = 23. Ngày thứ tư trong chuỗi, 32, vượt quá độ dài tháng âm nên dừng ở đó. Mọi lời giải thích nghiêm túc về Nguyệt Kỵ đều phải giải thích được bước chín ngày này.
Thuyết Lạc Thư: số 5 ở giữa
Lạc Thư là đồ số chín ô, ba hàng ba cột, mỗi hàng, cột, đường chéo cộng lại đều bằng 15. Khẩu quyết quen thuộc để nhớ: "đội chín đạp một, trái ba phải bảy, hai và bốn là vai, sáu và tám là chân, năm ở giữa". Số 5 nằm ở trung cung, ô trung tâm.
Một số tác giả lý giải Nguyệt Kỵ từ đó, theo hai cách:
Cách cộng chữ số. 5 là 5; 14 thì 1 + 4 = 5; 23 thì 2 + 3 = 5. Ba ngày đều "quy về 5", tức về trung cung.
Cách đếm vòng chín. Đặt ngày mùng 1 vào số 1, mùng 2 vào số 2… tới mùng 9 vào số 9, rồi mùng 10 quay lại số 1. Ngày rơi vào số 5 ở giữa đồ là mùng 5, 14 và 23.
Hai cách cho cùng kết quả, nhưng cách thứ nhất có một chỗ yếu đáng nói. Phép "cộng 1 với 4" dựa vào việc viết số mười bốn bằng hai chữ số 1 và 4, lối viết của chữ số quen dùng ngày nay. Người xưa viết và đọc là "thập tứ", mười và bốn, không có "chữ số 1" nào để cộng. Cách cộng chữ số vì thế nhiều khả năng là cách giải thích của người đời sau. Cách đếm vòng chín thì không vướng chỗ này, và nó giải thích đúng bước chín ngày.
Từ "trung cung" lại có hai cách đọc ra lời kiêng:
- Trung cung là chỗ của vua, của Hoàng cực. Ngày rơi vào trung cung là ngày "của bề trên", dân thường không nên dùng cho việc riêng của mình.
- Trong phép phi tinh, ô giữa gắn với Ngũ Hoàng, sao bị coi là nặng nhất trong chín sao. Ngày ứng số 5 vì thế mang tiếng xấu.
Cả hai cách đọc đều hợp lý bên trong hệ thống của chúng, nhưng chúng tôi không tìm thấy văn bản cổ nào ghi rằng Nguyệt Kỵ được đặt ra từ Lạc Thư. Đây là một giả thuyết giải thích, đáng tham khảo, không phải lịch sử của lời kiêng. Đọc thêm về đồ số này ở bài Lạc Thư là ma phương 3×3.
Sách chọn ngày có ghi Nguyệt Kỵ không
Cũng như ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ tính theo ngày âm cố định, không qua can chi hay tiết khí. Trong hệ thần sát của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách chọn ngày do triều Thanh biên soạn, chúng tôi không tìm thấy mục Nguyệt Kỵ theo ngày âm như trên. Lời kiêng có trong lịch in hằng năm ở ta và trong lịch dân gian của người Hoa.
Cần tránh nhầm với những tên gần giống. Trong sách chọn ngày có nhiều thần sát mang chữ "nguyệt" (Nguyệt Phá, Nguyệt Hình, Nguyệt Yếm…), đều tính theo chi tháng và chi ngày; chúng không liên quan tới ba ngày 5, 14, 23. Bộ thần sát ấy có ở bài sao tốt, sao xấu trong ngày.
Bảng ngày Nguyệt Kỵ năm Đinh Mùi 2027
Tính bằng bộ máy âm lịch của site, đối chiếu bộ máy xem ngày. Năm 2027 không có tháng nhuận. Ngày không ghi năm là năm 2027.
| Tháng âm | Mùng 5 | 14 | 23 |
|---|---|---|---|
| Giêng | 10/2 | 19/2 | 28/2 |
| Hai | 12/3 | 21/3 | 30/3 |
| Ba | 11/4 | 20/4 | 29/4 |
| Tư | 10/5 | 19/5 | 28/5 |
| Năm | 9/6 | 18/6 | 27/6 |
| Sáu | 8/7 | 17/7 | 26/7 |
| Bảy | 6/8 | 15/8 | 24/8 |
| Tám | 5/9 | 14/9 | 23/9 |
| Chín | 4/10 | 13/10 | 22/10 |
| Mười | 2/11 | 11/11 | 20/11 |
| Mười một | 2/12 | 11/12 | 20/12 |
| Chạp | 1/1/2028 | 10/1/2028 | 19/1/2028 |
Nguyệt Kỵ đặt cạnh các lớp khác
Chạy cả năm qua bộ máy xem ngày: trong 36 ngày Nguyệt Kỵ có 16 ngày hoàng đạo, và 6 ngày vừa hoàng đạo vừa trực Thành, Khai, Định hoặc Trừ. Hai ví dụ cho thấy hai đầu của bức tranh:
| Ngày | Âm lịch | Can chi | Thần trực | Trực | Các lớp nói gì |
|---|---|---|---|---|---|
| T4 10/2/2027 | mùng 5 Tết | Canh Thân | Thiên Lao (hắc đạo) | Phá | Nguyệt Kỵ, hắc đạo, trực Phá: các lớp cùng một ý |
| T2 10/5/2027 | mùng 5 tháng Tư | Kỷ Sửu | Ngọc Đường (hoàng đạo) | Thành | Nguyệt Kỵ theo lịch dân gian; sách chọn ngày chấm đẹp |
Ngày đầu là ngày mà người giữ tục và người theo sách đều tránh, không có gì phải bàn. Ngày sau là chỗ hai lớp nói ngược nhau, và người chọn ngày phải tự quyết mình coi trọng lớp nào.
Còn một điều thú vị: Tết Đoan Ngọ rơi vào mùng 5 tháng Năm, đúng một ngày Nguyệt Kỵ (năm 2027 là thứ Tư 9/6). Một ngày lễ lớn được đặt vào ngày "kỵ" mà không ai thấy mâu thuẫn, vì lời kiêng chỉ nhắm vào việc ra khỏi nhà để làm ăn, khởi sự, không nói rằng cả ngày là xấu.
Sách cổ nói gì
Đái cửu lý nhất, tả tam hữu thất, nhị tứ vi kiên, lục bát vi túc, ngũ cư trung ương.
Đội chín đạp một, trái ba phải bảy, hai bốn là vai, sáu tám là chân, năm ở giữa. — Khẩu quyết Lạc Thư, lưu truyền trong sách số học và kham dư
Bình: khẩu quyết chỉ nói số 5 ở giữa. Bước từ "5 ở giữa" tới "mùng 5, 14, 23 kiêng đi buôn" là bước của người lý giải đời sau, không nằm trong khẩu quyết. Bài Hà Đồ, Lạc Thư kể về lịch sử của chính đồ số này.
Câu ca dao "mùng năm, mười bốn, hai ba" là văn bản xưa nhất về Nguyệt Kỵ mà chúng tôi xác định được, và nó không giải thích gì: chỉ nêu ngày và nêu việc kiêng.
Đọc cho đúng mức
Nguyệt Kỵ có hai điểm mạnh hơn Tam Nương: ba con số có cấu trúc rõ (cách đều chín ngày), và có một lời giải thích mạch lạc dựa trên Lạc Thư. Nhưng giải thích mạch lạc không phải bằng chứng; nó chỉ cho thấy lời kiêng có thể đã được nghĩ ra từ một đồ số quen thuộc.
Ba ngày mỗi tháng là một phần mười thời gian. Nếu bạn làm nghề phải đi lại, buôn bán thường xuyên, kiêng Nguyệt Kỵ nghĩa là bỏ một phần mười số ngày làm việc. Không ai tính được cái giá ấy đổi lại được gì.
Lời kiêng nhắm vào việc khởi sự và đi xa để làm ăn. Ngày lễ, việc nhà, việc thường ngày, việc đã hẹn sẵn không thuộc phạm vi của nó, như chính Tết Đoan Ngọ cho thấy.
Việc nên làm
- Việc lớn tự chọn được ngày, như mở cửa hàng, ký hợp đồng quan trọng, chuyến đi xa đầu tiên của năm: nếu gia đình giữ tục, tránh ba ngày này là dễ, vì còn cả hai mươi mấy ngày khác.
- Việc đi lại, buôn bán thường xuyên: không cần kiêng; Nguyệt Kỵ không được đặt ra cho nhịp làm ăn hằng ngày.
- Khi một ngày Nguyệt Kỵ lại được sách chọn ngày chấm đẹp, xem nó là chỗ hai lớp vênh nhau, quyết theo lớp mình tin hơn, đừng lo vì cả hai.
- Không dời lịch khám bệnh, lịch thi, lịch bay vì Nguyệt Kỵ.
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Ca dao "Mùng năm, mười bốn, hai ba / Đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn" và các dị bản
- Khẩu quyết Lạc Thư "đái cửu lý nhất… ngũ cư trung ương"
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (biên soạn đời Càn Long, nhà Thanh) — đối chiếu hệ thần sát, không thấy mục Nguyệt Kỵ theo ngày âm (đại ý)
- Ngày dương lịch, thần trực và trực năm 2027: tính bằng bộ máy âm lịch của aihuyenhoc.com và bộ máy xem ngày dùng chung với vatpham.com
Câu hỏi thường gặp
Ngày Nguyệt Kỵ là những ngày nào?
Là mùng 5, 14 và 23 âm lịch mỗi tháng. Trong tháng Giêng Đinh Mùi 2027, đó là các ngày dương lịch 10/2, 19/2 và 28/2.
Vì sao lại là 5, 14 và 23?
Ba ngày cách đều nhau chín ngày. Một thuyết phổ biến cho rằng nếu đếm ngày theo vòng chín số của Lạc Thư thì ba ngày này rơi vào số 5 ở trung cung. Đây là giả thuyết của người đời sau, không có văn bản cổ ghi rõ.
Ngày Nguyệt Kỵ có nên đi xa không?
Lời kiêng nhắm vào việc khởi sự đi xa để làm ăn. Nếu chuyến đi tự chọn được ngày và bạn muốn giữ tục, đổi sang ngày khác là dễ; chuyến đi đã đặt sẵn hay đi vì việc cần thì không có lý do gì để lo.
Mùng 5 Tết 2027 là ngày như thế nào?
Mùng 5 Tết Đinh Mùi là thứ Tư 10/2/2027, ngày Canh Thân: vừa là Nguyệt Kỵ, vừa là Thiên Lao hắc đạo, vừa là trực Phá. Đây là ngày mà cả tục dân gian lẫn sách chọn ngày đều không chọn cho việc lớn.
Nguyệt Kỵ và Tam Nương khác nhau thế nào?
Nguyệt Kỵ là ba ngày 5, 14, 23, cách đều chín ngày; Tam Nương là sáu ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27. Cả hai đều tính theo ngày âm cố định, đều là lời kiêng dân gian, không trùng ngày nhau.
Nguồn tham khảo: Ca dao Việt Nam — Mùng năm, mười bốn, hai ba / Đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn · Khẩu quyết Lạc Thư — Đái cửu lý nhất, tả tam hữu thất, nhị tứ vi kiên, lục bát vi túc, ngũ cư trung ương · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — hệ thần sát chọn ngày (đối chiếu: không có mục Nguyệt Kỵ theo ngày âm) · Bảng ngày năm 2027 tính bằng bộ máy âm lịch của aihuyenhoc.com và bộ máy xem ngày (vatpham)