Sinh tháng nhuận xem tử vi: an sao theo tháng trước, tháng sau hay chia đôi ở ngày 15

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Sinh tháng nhuận xem tử vi: an sao theo tháng trước, tháng sau hay chia đôi ở ngày 15

Sinh tháng nhuận thì có ba cách an sao: coi cả tháng nhuận là tháng trước (tháng chính cùng số), coi cả tháng là tháng sau, hoặc chia đôi: ngày 1 – 15 theo tháng trước, ngày 16 trở đi theo tháng sau. Lá số của site dùng cách chia đôi. Mốc ngày 15 không tuỳ tiện: nó gần trùng ngày tiết khí rơi giữa tháng nhuận.

Vì sao tháng nhuận làm khó lá số

Năm âm lịch thường có mười hai tháng, khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm mặt trời chừng mười một ngày. Cứ khoảng ba năm, lịch thêm một tháng cho khớp mùa; mười chín năm có bảy tháng nhuận. Tháng được chọn làm nhuận là tháng không chứa trung khí nào (trung khí là mười hai mốc như Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí…).

Phép an sao thì viết cho mười hai tháng. Đại ý quyết an Mệnh trong Toàn Thư: khởi tháng Giêng ở cung Dần, đếm thuận tới tháng sinh, rồi từ đó đếm nghịch theo giờ sinh mà được cung Mệnh, đếm thuận mà được cung Thân. Không có ô nào cho "tháng thứ mười ba". Người sinh tháng nhuận buộc phải được gán vào một trong hai tháng kề nó, và đó là chỗ các cách tính tách nhau.

Tháng nhuận theo lịch Việt Nam (bộ máy của site, múi +7) từ 1990 tới 2033:

NămTháng nhuậnNămTháng nhuậnNămTháng nhuận
1990Năm2006Bảy2020Tư
1993Ba2009Năm2023Hai
1995Tám2012Tư2025Sáu
1998Năm2014Chín2028Năm
2001Tư2017Sáu2031Ba
2004Hai2033Mười Một

Năm 2026 và 2027 không có tháng nhuận.

Ba cách và lý lẽ của từng cách

Cách 1: coi là tháng trước. Tháng Sáu nhuận vẫn mang tên tháng Sáu; lịch can chi cũng thường không cho tháng nhuận một can chi riêng mà dùng lại can chi tháng chính. Vậy cứ an như tháng Sáu. Cách này giản tiện, ai tự lập lá số bằng tay cũng dễ làm theo.

Cách 2: coi là tháng sau. Lý lẽ hay nghe: tháng nhuận đứng chen giữa hai tháng chính, phần khí hậu của nó đã ngả sang tháng kế; gán vào tháng trước là kéo dài một tháng ra sáu mươi ngày.

Cách 3: chia đôi. Ngày 1 – 15 an như tháng trước, ngày 16 trở đi an như tháng sau. Đây là cách bộ máy của site dùng, và cũng là mặc định của thư viện lập lá số mã nguồn mở iztro (Trung Quốc) với ngưỡng đúng ngày 15.

Cách 3 có một chỗ dựa ít ai nói ra: tiết khí. Tháng nhuận không có trung khí nhưng luôn chứa đúng một tiết (Lập hạ, Mang chủng, Tiểu thử, Lập thu…), và tiết ấy chính là mốc mở đầu "tháng tiết khí" kế tiếp. Chúng tôi tính bằng bộ máy cho 17 tháng nhuận từ 1990 đến 2033: tiết trong tháng nhuận luôn rơi vào khoảng ngày 14 – 16 của tháng ấy. Ví dụ tháng Sáu nhuận năm 2025 chạy từ 25/7 tới 22/8; tiết Lập thu rơi vào ngày 7/8, tức khoảng ngày 14 của tháng nhuận.

Nghĩa là nửa đầu tháng nhuận còn nằm trong khí của tháng trước, nửa sau đã sang khí của tháng sau. Chia đôi ở ngày 15 là cách làm tròn của quy tắc "đổi tháng ở tiết khí". Có người cắt đúng ở ngày giờ tiết khí thay vì ngày 15; kết quả chỉ khác với người sinh sát mốc, trong vài ngày giữa tháng.

Ví dụ: tháng Sáu nhuận năm Ất Tỵ 2025

Lấy một bé gái sinh giờ Tỵ (9 giờ sáng) trong tháng Sáu nhuận 2025, xét hai ngày sinh, lập bằng bộ máy:

Ngày sinhCách tínhTháng an saoCụcCung Mệnh
10 tháng 6 nhuận (3/8/2025)tháng trước, chia đôiSáuThổ ngũ cụcDần: Thiên Cơ, Thái Âm (đều hãm)
10 tháng 6 nhuận (3/8/2025)tháng sauBảyThổ ngũ cụcMão: Tử Vi (bình), Tham Lang (hãm)
20 tháng 6 nhuận (13/8/2025)tháng trướcSáuThổ ngũ cụcDần: Thái Dương, Cự Môn (đều vượng)
20 tháng 6 nhuận (13/8/2025)chia đôi, tháng sauBảyThổ ngũ cụcMão: Thiên Tướng (hãm)

Hai điều rút ra. Một: với mỗi ngày sinh, ba cách chỉ cho hai lá số, vì cách chia đôi luôn trùng với một trong hai cách kia. Hai: ở ví dụ này, Mệnh dời từ Dần sang Mão nhưng cục giữ nguyên, nên bàn chính tinh đứng yên; cái đổi là cung Mệnh rơi vào ô nào của bàn ấy, và kéo theo tên của cả mười hai cung.

Cũng bé gái sinh ngày 20 ấy, đổi sang giờ Thìn (8 giờ sáng) thì khác hẳn:

Cách tínhCụcCung MệnhSao Tử Vi
Tháng trướcThổ ngũ cụcMão: Thiên Tướng (hãm)Tỵ
Chia đôi, tháng sauKim tứ cụcThìn: Thất Sát (hãm)Ngọ

Lần này cục đổi, sao Tử Vi đổi ô (vì sao số cục quyết định vị trí Tử Vi, xem bài cách an sao Tử Vi theo ngày sinh), và cả mười bốn chính tinh dời theo.

Khi nào cục đổi: đúng một nửa số ca

Chúng tôi lập 4.704 cặp lá số cho người sinh từ ngày 16 trở đi của các tháng nhuận 1990 – 2025, đủ mười hai giờ và hai giới, mỗi cặp một lá "tháng trước" và một lá "chia đôi". Kết quả: cung Mệnh dời một ô ở mọi cặp, và cục đổi ở đúng 50%.

Con số tròn ấy có lý do. Cục lấy từ nạp âm của can chi cung Mệnh, mà nạp âm đi theo từng cặp: hai cung Dần – Mão chung một nạp âm, Thìn – Tỵ chung một nạp âm, cứ thế. Khi tháng tăng một, Mệnh tiến một ô:

  • Mệnh đang ở Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thì tiến sang ô cùng cặp, cục giữ nguyên.
  • Mệnh đang ở Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thì tiến sang cặp khác, cục đổi, bàn chính tinh dời theo.

Vậy người sinh nửa sau tháng nhuận có thể tự biết mức độ ảnh hưởng chỉ bằng cách nhìn cung Mệnh trên một lá số. Cục là gì và vì sao lấy từ cung Mệnh, xem bài ngũ hành cục.

Những sao nào dời khi đổi tháng

Ngoài cung Mệnh và cung Thân, đổi tháng làm dời các sao an theo tháng: Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hình, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Giải, Địa Giải, Thiên Nguyệt, Thiên Vu, Âm Sát, Đẩu Quân; Tam Thai, Bát Toạ dời theo Tả Hữu; Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương, Thiên Sứ dời theo Mệnh, Thân. Ở lá số giờ Tỵ ngày 20 phía trên, 17 trên 71 sao đổi địa chi, chưa kể việc mười hai cung đều đổi tên. Các sao theo năm, theo giờ, theo ngày thì đứng yên.

Lịch Việt và lịch Trung Quốc có lúc nhuận khác năm

Lá số chưa kịp bàn cách nào, có khi đã lệch từ cuốn lịch. Lịch Việt Nam tính theo múi +7 từ 1968, lịch Trung Quốc theo +8; tháng nhuận có lúc rơi khác chỗ:

NămLịch Việt NamLịch Trung Quốc
1984 – 1985nhuận tháng Hai năm Ất Sửu (1985)nhuận tháng Mười năm Giáp Tý (1984)
1987nhuận tháng Bảynhuận tháng Sáu

Hệ quả với người sinh năm 1987, tính bằng bộ máy (nam, 14 giờ):

  • Sinh 1/8/1987: lịch Việt là ngày 7 tháng Bảy (tháng thường), lịch Trung Quốc là ngày 7 tháng Sáu nhuận. Cùng cách chia đôi, một bên an tháng Bảy, bên kia tháng Sáu: cung Mệnh ở Sửu (Thiên Đồng, Cự Môn) theo lịch Việt, ở Tý (Tham Lang) theo lịch Trung Quốc.
  • Sinh 10/9/1987: lịch Việt là ngày 18 tháng Bảy nhuận, chia đôi thành tháng Tám; lịch Trung Quốc là ngày 18 tháng Bảy thường. Lại lệch một tháng.

Nhiều trang và phần mềm viết ở Trung Quốc, Đài Loan dùng lịch +8 cho mọi năm. Người sinh 1984 – 1987 nên kiểm ngày âm trước khi so lá số giữa các trang (xem thêm bài vì sao mỗi trang một lá số).

Sách cổ nói gì

Kỳ tam bách hữu lục tuần hữu lục nhật, dĩ nhuận nguyệt định tứ thời thành tuế.

Dịch: Một năm là ba trăm sáu mươi sáu ngày; dùng tháng nhuận để định bốn mùa cho thành năm. — Thượng Thư, Nghiêu Điển

Bình: từ văn bản lịch pháp sớm nhất của Trung Hoa, tháng nhuận đã có một việc rõ ràng: giữ cho lịch khớp với mùa, tức khớp với khí của mặt trời. Người chọn cách chia đôi đọc tháng nhuận theo đúng tinh thần ấy: nửa nào thuộc khí tháng nào thì an theo tháng đó.

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư an Mệnh, Thân theo tháng và giờ, đại ý như đã dẫn ở trên, và các quyết của sách được viết cho mười hai tháng. Chúng tôi chưa đối chiếu được một đoạn sách gốc nào quy định riêng cho người sinh tháng nhuận; ba cách tính hiện nay là phần thực hành đời sau bổ sung. Vì vậy chúng tôi không gán cách nào cho sách nào khi chưa thấy tận mắt, kể cả Tân Biên. Ai có bản in nói rõ điều này, xin gửi để chúng tôi bổ sung.

Đọc cho đúng mức

  • Không cách nào được sách cổ chứng thực. Cách chia đôi có lý lẽ tiết khí rõ nhất, nhưng có lý lẽ chưa phải là đúng.
  • Người sinh nửa đầu tháng nhuận (ngày 1 – 15) thì cách 1 và cách 3 cho cùng lá số; chỉ cách 2 khác. Người sinh nửa sau thì cách 2 và cách 3 trùng nhau; chỉ cách 1 khác. Không ai phải chọn giữa ba lá số, chỉ giữa hai.
  • Khi cục không đổi, hai lá số chung một bàn chính tinh. Phần đọc về tính chất các sao vẫn dùng được; phần đọc theo tên cung (Mệnh, Quan Lộc, Tài Bạch…) mới là chỗ phải thận trọng.

Việc nên làm

  • Kiểm giấy tờ: lịch in hoặc sổ gia phả có ghi chữ "nhuận" không. Nhiều gia đình ghi "tháng Sáu" mà quên chữ "nhuận".
  • Lập lá số trên công cụ bằng ngày âm, đánh dấu ô tháng nhuận: đó là cách chia đôi. Muốn xem lá số theo cách "tháng trước", nhập cùng ngày nhưng bỏ dấu nhuận; theo cách "tháng sau", nhập cùng ngày ở tháng kế tiếp, không đánh dấu nhuận.
  • Nhìn cung Mệnh của lá số chia đôi: ở Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất hay ở các ô còn lại, để biết đổi cách có làm đổi cục hay không.
  • Sinh 1984 – 1987: đổi ngày bằng lịch Việt Nam trước khi so với trang khác.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Thượng Thư — Nghiêu Điển (câu về tháng nhuận, nguyên văn).
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — quyết an Mệnh, Thân theo tháng và giờ (đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần an Mệnh, Thân.
  • Thư viện lập lá số iztro (mã nguồn mở) — tuỳ chọn xử lý tháng nhuận, ngưỡng ngày 15.
  • Bảng tháng nhuận 1990 – 2033, ngày tiết khí trong 17 tháng nhuận, các lá số ví dụ và phép đo 4.704 cặp lá số: tính bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com (`app/Core/TuVi`).

Câu hỏi thường gặp

Sinh tháng nhuận thì an sao theo tháng nào?

Có ba cách: tháng trước, tháng sau, hoặc chia đôi ở ngày 15. Lá số của site dùng cách chia đôi: ngày 1 – 15 theo tháng trước, từ ngày 16 theo tháng sau.

Vì sao lại chia ở ngày 15?

Vì tiết khí nằm trong tháng nhuận luôn rơi vào khoảng ngày 14 – 16. Nửa trước thuộc khí tháng trước, nửa sau thuộc khí tháng sau; ngày 15 là cách làm tròn mốc ấy.

Sinh tháng nhuận thì lá số có gì đặc biệt không?

Không có ý nghĩa riêng nào. Tháng nhuận chỉ là chuyện lịch; cái cần làm là chọn đúng tháng để an sao.

Ba cách tính có cho ra ba lá số khác nhau không?

Không, chỉ hai. Cách chia đôi luôn trùng với cách tháng trước (nếu sinh ngày 1 – 15) hoặc cách tháng sau (nếu sinh từ ngày 16).

Đổi tháng có làm đổi sao Tử Vi không?

Chỉ khi cục đổi. Cục đổi ở khoảng một nửa số ca, tuỳ cung Mệnh có vượt sang cặp nạp âm khác hay không.

Nguồn tham khảo: Thượng Thư — Nghiêu Điển · Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — quyết an Mệnh, Thân theo tháng và giờ · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Thư viện lập lá số iztro (mã nguồn mở) — tuỳ chọn xử lý tháng nhuận · Lịch tháng nhuận, tiết khí và các lá số ví dụ tính bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com

Tuần Không, Triệt Lộ trong tử vi: cách an, tác dụng, và chuyện Tuần Triệt đáo cung làm đổi cách đọcTuần Triệt trong tử vi: cách an theo can và tuần giáp năm sinh, vì sao Triệt rơi vào cung can Nhâm Quý, Triệt trước Tuần sau, sác…
Các trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu và tử vi Việt khác nhau ở đâuCác trường phái tử vi: Tam Hợp, Phi Tinh Tứ Hoá, Khâm Thiên, Trung Châu, tử vi Việt; bảng so cách an sao, cách đọc, sách gốc, và …
Miếu, vượng, đắc, bình, hãm: độ sáng của sao đổi cả nghĩa của nó, và vì sao các bảng lệch nhauMiếu vượng đắc hãm trong tử vi: bảng độ sáng 14 chính tinh tại 12 chi, cách đọc từng mức, bảng Việt so với bảng Trung Hoa và nhữn…
Cung Thân trong tử vi: sáu chỗ Thân có thể đóng, và vì sao nửa sau cuộc đời người ta đọc cung ThânCung Thân trong tử vi: cách an theo tháng và giờ, sáu vị trí Thân cư, vì sao Thân không phải cung thứ mười ba, đọc Thân cho nửa s…
Giờ Tý đêm, giờ Tý sớm: sinh lúc 23 giờ 30 thì tính sang ngày hôm sau hay giữ ngày cũGiờ Tý đêm, giờ Tý sớm: người sinh 23 – 24 giờ tính sang ngày hôm sau hay giữ ngày cũ, lý lẽ hai bên, các phái xử lý ra sao và lá…
Vì sao lá số tử vi mỗi trang một khác: năm nguyên nhân và cách tự kiểm bằng tayLá số tử vi mỗi trang một khác vì năm nguyên nhân: giờ và múi giờ, âm lịch Việt hay Trung Quốc, tháng nhuận, giờ Tý muộn, phái an…