Thái quá, bất cập, bình khí: cách tính năm nào vận "đủ", năm nào "thiếu" và bảng sáu mươi năm
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc
Năm can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) thì vận của năm thái quá, năm can âm thì bất cập. Khi khí tư thiên kìm bớt vận thái quá, hoặc vận bất cập đứng cùng phe với tư thiên, năm ấy gần với "bình khí". Tố Vấn tự ghi hai mươi bốn năm như vậy bằng chữ "đồng chính"; bảng sáu mươi năm cuối bài tính đủ.
Kiến thức văn hoá, không thay cho khám chữa bệnh. Bài trình bày cách phân loại năm trong học thuyết vận khí. Không dùng nó để tự đoán bệnh hay tự dùng thuốc; có triệu chứng bất thường, hãy đi khám.
Ba trạng thái của một vận
Thiên Ngũ Thường Chính mở đầu bằng ba bộ tên cho năm vận, mỗi bộ năm tên:
| Hành | Bình khí | Bất cập | Thái quá |
|---|---|---|---|
| Mộc | Phu Hoà (敷和) | Uỷ Hoà (委和) | Phát Sinh (發生) |
| Hoả | Thăng Minh (升明) | Phục Minh (伏明) | Hách Hi (赫曦) |
| Thổ | Bị Hoá (備化) | Ti Giám (卑監) | Đôn Phụ (敦阜) |
| Kim | Thẩm Bình (審平) | Tùng Cách (從革) | Kiên Thành (堅成) |
| Thuỷ | Tĩnh Thuận (靜順) | Hạc Lưu (涸流) | Lưu Diễn (流衍) |
Tên gọi cho thấy cách hình dung: Mộc bình thì "toả ra hài hoà", bất cập thì "rủ xuống", thái quá thì "phát mạnh". Ba trạng thái là ba mức của cùng một khí, không phải ba khí khác nhau.
Thái quá hay bất cập thì đơn giản: chỉ xét can năm. Can dương là vận "có thừa", can âm là vận "không đủ". Thiên Thiên Nguyên Kỷ còn tả nhịp luân phiên ấy: có thừa đi qua thì không đủ theo sau, không đủ đi qua thì có thừa theo sau. Năm vận khí vì thế đi theo nhịp hai năm: 2026 Thuỷ thái quá, 2027 Mộc bất cập, 2028 Hoả thái quá, 2029 Thổ bất cập.
Bình khí thì khó hơn, vì Tố Vấn không cho một luật tính gọn. Phải ghép can với chi.
Năm loại năm đặc biệt có tên trong Tố Vấn
| Loại | Điều kiện | Số năm trong 60 | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Thiên phù | vận cùng hành với khí tư thiên | 12 (kể cả 4 năm thái ất) | Lục Vi Chỉ |
| Tuế hội | vận cùng hành với chi năm ở chính vị: Mộc gặp Mão, Hoả gặp Ngọ, Kim gặp Dậu, Thuỷ gặp Tý, Thổ gặp Thìn Tuất Sửu Mùi | 8 (kể cả 4 năm thái ất) | Lục Vi Chỉ |
| Thái ất thiên phù | vừa thiên phù vừa tuế hội | 4: Mậu Ngọ, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi | Lục Vi Chỉ |
| Đồng thiên phù | năm can dương, vận cùng hành với khí tại tuyền | 6 | Lục Nguyên Chính Kỷ |
| Đồng tuế hội | năm can âm, vận cùng hành với khí tại tuyền | 6 | Lục Nguyên Chính Kỷ |
Câu "Mộc vận lâm Mão, Hoả vận lâm Ngọ, Thổ vận lâm tứ quý, Kim vận lâm Dậu, Thuỷ vận lâm Tý, sở vị tuế hội" (木運臨卯,火運臨午,土運臨四季,金運臨酉,水運臨子,所謂歲會) là nguyên văn Lục Vi Chỉ. Cũng thiên ấy xếp bậc: "Thiên phù vi chấp pháp, tuế vị vi hành lệnh, thái nhất thiên phù vi quý nhân", ví thiên phù như quan cầm luật, tuế hội như người thi hành lệnh, thái ất thiên phù như bậc quý nhân, và nói người bị tà khí trong năm thiên phù thì bệnh đến nhanh và nặng, trong năm tuế hội thì chậm và kéo dài.
Lục Nguyên Chính Kỷ thì đếm: "thái quá mà đồng thiên hoá có ba, bất cập mà đồng thiên hoá cũng ba, thái quá mà đồng địa hoá có ba, bất cập mà đồng địa hoá cũng ba, cả thảy hai mươi tư năm", rồi kê tên từng cặp năm. Danh sách ấy khớp đúng bảng chúng tôi lập bằng mã.
Hai mươi bốn năm "đồng chính": bình khí theo chính văn
Ở Lục Nguyên Chính Kỷ, sau tên một số năm có ghi hai chữ "đồng chính" kèm một âm: đồng chính chuỷ, đồng chính thương, đồng chính cung, đồng chính giác. "Chính" ở đây là trạng thái bình của âm ấy (chính chuỷ là Hoả bình, chính thương là Kim bình…). Nghĩa là năm ấy, dù vận thái quá hay bất cập, khí thực tế được coi như một năm bình. Chúng tôi đếm được đúng hai mươi bốn năm có ghi như vậy, và tìm ra quy luật khớp trọn cả hai mươi bốn:
- Năm thái quá bị tư thiên khắc thì về bình của chính vận ấy. Mậu Thìn, Mậu Tuất: Hoả thái quá gặp Thái Dương hàn thuỷ tư thiên, đồng chính chuỷ. Canh Tý, Canh Ngọ, Canh Dần, Canh Thân: Kim thái quá gặp Hoả tư thiên (quân hoả hay tướng hoả), đồng chính thương. Sáu năm.
- Năm bất cập mà vận với tư thiên cùng hành hoặc khắc nhau (bất kể chiều nào) thì theo bình của khí tư thiên. Năm Mão Dậu (Dương Minh Kim tư thiên) với can Đinh, Quý, Ất: đồng chính thương. Năm Sửu Mùi (Thái Âm Thổ) với can Đinh, Kỷ, Tân: đồng chính cung. Năm Tỵ Hợi (Quyết Âm Mộc) với can Đinh, Kỷ, Ất: đồng chính giác. Mười tám năm.
- Năm bất cập mà vận với tư thiên sinh nhau thì không ghi đồng chính: Kỷ Mão, Tân Mão (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ), Ất Sửu, Quý Sửu, Quý Tỵ, Tân Tỵ…
Quy luật này là chúng tôi rút ra từ danh sách trong sách, không phải lời sách. Nó cho một cách hiểu: vận yếu mà gặp khí tư thiên "dính" với mình (cùng loại hay đối đầu) thì bị kéo theo khí tư thiên; vận yếu mà gặp khí đang sinh mình hay được mình sinh thì vẫn giữ tính riêng.
Giáo trình vận khí học đời sau thường dạy một luật khác, gọn hơn: thái quá bị tư thiên khắc thì bình; bất cập được tư thiên cùng hành hoặc được chi năm cùng hành giúp thì bình. Luật ấy cho một danh sách khác (áp đúng luật ấy chúng tôi được mười lăm năm, có Đinh Mão, Tân Hợi, Quý Tỵ nhờ chi năm; không có Đinh Sửu, Quý Mão, Kỷ Tỵ). Hai cách cho hai bảng; khi đọc tài liệu nào, nên hỏi tài liệu ấy theo cách nào.
Bảng sáu mươi năm
Năm dương lịch ghi theo vòng 1984 – 2043; cộng hoặc trừ sáu mươi để ra vòng khác (Giáp Tý 1924, Giáp Tý 2044). Năm vận khí bắt đầu từ Đại Hàn khoảng 20 tháng Một, không phải Tết.
| Năm | Năm dương | Vận | Tư thiên | Năm đặc biệt (theo Tố Vấn) |
|---|---|---|---|---|
| Giáp Tý | 1984 | Thổ thái quá | Thiếu Âm | |
| Ất Sửu | 1985 | Kim bất cập | Thái Âm | |
| Bính Dần | 1986 | Thuỷ thái quá | Thiếu Dương | |
| Đinh Mão | 1987 | Mộc bất cập | Dương Minh | tuế hội, đồng chính thương |
| Mậu Thìn | 1988 | Hoả thái quá | Thái Dương | đồng chính chuỷ |
| Kỷ Tỵ | 1989 | Thổ bất cập | Quyết Âm | đồng chính giác |
| Canh Ngọ | 1990 | Kim thái quá | Thiếu Âm | đồng thiên phù, đồng chính thương |
| Tân Mùi | 1991 | Thuỷ bất cập | Thái Âm | đồng tuế hội, đồng chính cung |
| Nhâm Thân | 1992 | Mộc thái quá | Thiếu Dương | đồng thiên phù |
| Quý Dậu | 1993 | Hoả bất cập | Dương Minh | đồng tuế hội, đồng chính thương |
| Giáp Tuất | 1994 | Thổ thái quá | Thái Dương | tuế hội, đồng thiên phù |
| Ất Hợi | 1995 | Kim bất cập | Quyết Âm | đồng chính giác |
| Bính Tý | 1996 | Thuỷ thái quá | Thiếu Âm | tuế hội |
| Đinh Sửu | 1997 | Mộc bất cập | Thái Âm | đồng chính cung |
| Mậu Dần | 1998 | Hoả thái quá | Thiếu Dương | thiên phù |
| Kỷ Mão | 1999 | Thổ bất cập | Dương Minh | |
| Canh Thìn | 2000 | Kim thái quá | Thái Dương | |
| Tân Tỵ | 2001 | Thuỷ bất cập | Quyết Âm | |
| Nhâm Ngọ | 2002 | Mộc thái quá | Thiếu Âm | |
| Quý Mùi | 2003 | Hoả bất cập | Thái Âm | |
| Giáp Thân | 2004 | Thổ thái quá | Thiếu Dương | |
| Ất Dậu | 2005 | Kim bất cập | Dương Minh | thái ất thiên phù, đồng chính thương |
| Bính Tuất | 2006 | Thuỷ thái quá | Thái Dương | thiên phù |
| Đinh Hợi | 2007 | Mộc bất cập | Quyết Âm | thiên phù, đồng chính giác |
| Mậu Tý | 2008 | Hoả thái quá | Thiếu Âm | thiên phù |
| Kỷ Sửu | 2009 | Thổ bất cập | Thái Âm | thái ất thiên phù, đồng chính cung |
| Canh Dần | 2010 | Kim thái quá | Thiếu Dương | đồng chính thương |
| Tân Mão | 2011 | Thuỷ bất cập | Dương Minh | |
| Nhâm Thìn | 2012 | Mộc thái quá | Thái Dương | |
| Quý Tỵ | 2013 | Hoả bất cập | Quyết Âm | đồng tuế hội |
| Giáp Ngọ | 2014 | Thổ thái quá | Thiếu Âm | |
| Ất Mùi | 2015 | Kim bất cập | Thái Âm | |
| Bính Thân | 2016 | Thuỷ thái quá | Thiếu Dương | |
| Đinh Dậu | 2017 | Mộc bất cập | Dương Minh | đồng chính thương |
| Mậu Tuất | 2018 | Hoả thái quá | Thái Dương | đồng chính chuỷ |
| Kỷ Hợi | 2019 | Thổ bất cập | Quyết Âm | đồng chính giác |
| Canh Tý | 2020 | Kim thái quá | Thiếu Âm | đồng thiên phù, đồng chính thương |
| Tân Sửu | 2021 | Thuỷ bất cập | Thái Âm | đồng tuế hội, đồng chính cung |
| Nhâm Dần | 2022 | Mộc thái quá | Thiếu Dương | đồng thiên phù |
| Quý Mão | 2023 | Hoả bất cập | Dương Minh | đồng tuế hội, đồng chính thương |
| Giáp Thìn | 2024 | Thổ thái quá | Thái Dương | tuế hội, đồng thiên phù |
| Ất Tỵ | 2025 | Kim bất cập | Quyết Âm | đồng chính giác |
| Bính Ngọ | 2026 | Thuỷ thái quá | Thiếu Âm | |
| Đinh Mùi | 2027 | Mộc bất cập | Thái Âm | đồng chính cung |
| Mậu Thân | 2028 | Hoả thái quá | Thiếu Dương | thiên phù |
| Kỷ Dậu | 2029 | Thổ bất cập | Dương Minh | |
| Canh Tuất | 2030 | Kim thái quá | Thái Dương | |
| Tân Hợi | 2031 | Thuỷ bất cập | Quyết Âm | |
| Nhâm Tý | 2032 | Mộc thái quá | Thiếu Âm | |
| Quý Sửu | 2033 | Hoả bất cập | Thái Âm | |
| Giáp Dần | 2034 | Thổ thái quá | Thiếu Dương | |
| Ất Mão | 2035 | Kim bất cập | Dương Minh | thiên phù, đồng chính thương |
| Bính Thìn | 2036 | Thuỷ thái quá | Thái Dương | thiên phù |
| Đinh Tỵ | 2037 | Mộc bất cập | Quyết Âm | thiên phù, đồng chính giác |
| Mậu Ngọ | 2038 | Hoả thái quá | Thiếu Âm | thái ất thiên phù |
| Kỷ Mùi | 2039 | Thổ bất cập | Thái Âm | thái ất thiên phù, đồng chính cung |
| Canh Thân | 2040 | Kim thái quá | Thiếu Dương | đồng chính thương |
| Tân Dậu | 2041 | Thuỷ bất cập | Dương Minh | |
| Nhâm Tuất | 2042 | Mộc thái quá | Thái Dương | |
| Quý Hợi | 2043 | Hoả bất cập | Quyết Âm | đồng tuế hội |
Đếm lại: ba mươi bảy trong sáu mươi năm có ít nhất một nhãn, hai mươi ba năm không có nhãn nào. Năm "bình thường" trong học thuyết hoá ra lại là thiểu số rất mỏng so với năm có tên riêng.
Sách cổ nói gì
形有盛衰,謂五行之治,各有太過不及也。故其始也,有餘而往,不足隨之,不足而往,有餘從之。
Hình có thịnh suy, là nói năm hành khi cai trị đều có thái quá, bất cập. Cho nên lúc đầu, có thừa đi thì không đủ theo sau, không đủ đi thì có thừa theo sau. — Tố Vấn, Thiên Nguyên Kỷ đại luận
Bình: câu này đặt thái quá và bất cập vào một nhịp luân phiên, không phải hai thứ tốt xấu. Ý "có thừa rồi thiếu, thiếu rồi có thừa" là cách người xưa hình dung sự tự điều chỉnh của khí hậu qua các năm.
Đọc cho đúng mức
- Toàn bộ phân loại dựa trên can chi năm, một chu kỳ lịch pháp; nó không chứa thông tin về đại dương, gió mùa hay biến đổi khí hậu, những thứ quyết định thời tiết thật.
- Câu về "bệnh nhanh, bệnh chậm" trong năm thiên phù, tuế hội là mô tả cổ; không có cơ sở để dùng cho một người cụ thể.
- Quy luật hai mươi bốn năm đồng chính ở trên là phép đối chiếu của chúng tôi trên bản Wikisource; bản khắc khác có thể chép lệch một vài chỗ.
- Muốn biết các nghiên cứu hiện đại nói gì về giá trị dự báo, xem bài ngũ vận lục khí có đúng không.
Việc nên làm
- Tra năm sinh hay năm đang sống trong bảng để hiểu học thuyết, như đọc một trang lịch sử.
- Đừng dùng nhãn thiên phù, tuế hội để lo lắng hay chủ quan về sức khoẻ; theo dõi thời tiết thật và khám định kỳ.
- Đọc tiếp thập can hoá vận và tư thiên, tại tuyền để thấy hai đầu vào của bảng.
Lịch tháng âm dương, can chi, tiết khí, ngày hoàng đạo.Mở
Nguồn tham khảo
- Hoàng Đế Nội Kinh — Tố Vấn: Thiên Nguyên Kỷ đại luận ("hình hữu thịnh suy…"), Lục Vi Chỉ đại luận (tuế hội; thiên phù chấp pháp), Ngũ Thường Chính đại luận (tên bình khí, bất cập, thái quá), Lục Nguyên Chính Kỷ đại luận (hai mươi bốn năm đồng thiên hoá, đồng địa hoá; các năm ghi "đồng chính"); nguyên văn đối chiếu bản Wikisource tiếng Trung.
- Bảng sáu mươi năm và quy luật đồng chính: chúng tôi lập bằng mã từ bảng thập can hoá vận và bảng tư thiên, đối chiếu từng năm với Lục Nguyên Chính Kỷ.
Câu hỏi thường gặp
Năm thái quá và năm bất cập tính thế nào?
Chỉ xét can năm: can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) là vận thái quá, can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) là vận bất cập. Hành của vận lấy theo bảng thập can hoá vận.
Năm thiên phù là gì?
Là năm mà vận cùng hành với khí tư thiên, ví dụ Mậu Thân 2028: Hoả vận gặp Thiếu Dương tướng hoả tư thiên. Trong sáu mươi năm có mười hai năm thiên phù.
Năm tuế hội là gì?
Là năm vận cùng hành với chi năm ở chính vị: Mộc gặp Mão, Hoả gặp Ngọ, Kim gặp Dậu, Thuỷ gặp Tý, Thổ gặp Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Có tám năm như vậy.
Bình khí là gì và năm nào là bình khí?
Là năm vận không thừa không thiếu. Tố Vấn ghi hai mươi bốn năm "đồng chính" như Mậu Thìn, Canh Tý, Đinh Mùi, Kỷ Hợi; giáo trình đời sau có luật tính khác cho ra danh sách khác.
Năm 2027 thuộc loại nào?
Đinh Mùi 2027 là Mộc vận bất cập, Thái Âm thấp thổ tư thiên; Mộc khắc Thổ nên theo danh sách của Tố Vấn là năm "đồng chính cung", khí năm nghiêng theo Thổ.
Nguồn tham khảo: Hoàng Đế Nội Kinh — Tố Vấn — Thiên Nguyên Kỷ đại luận, Lục Vi Chỉ đại luận (thiên phù, tuế hội, thái ất thiên phù), Ngũ Thường Chính đại luận (tên bình khí, bất cập, thái quá), Lục Nguyên Chính Kỷ đại luận (đồng thiên phù, đồng tuế hội, các năm "đồng chính") · Bảng sáu mươi năm: chúng tôi lập bằng mã, đối chiếu từng năm với Lục Nguyên Chính Kỷ đại luận bản Wikisource tiếng Trung