Tứ Hoá năm Mậu Thân 2028: Tham Lang hoá Lộc, Thái Âm hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Kỵ, còn Hoá Khoa là Hữu Bật hay Thái Dương

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 10 phút đọc

Tứ Hoá năm Mậu Thân 2028: Tham Lang hoá Lộc, Thái Âm hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Kỵ, còn Hoá Khoa là Hữu Bật hay Thái Dương

Năm Mậu Thân 2028 (từ Tết 26/1/2028 đến 12/2/2029), lưu Tứ Hoá theo can Mậu là Tham Lang hoá Lộc, Thái Âm hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Kỵ. Hoá Khoa có dị bản: Toàn Thư và phái Việt cho Hữu Bật, phái Trung Châu cho Thái Dương. Mỗi lưu hoá đặt vào cung có sao ấy trên lá số của bạn, nên mỗi người một khác.

Can Mậu và chỗ tranh cãi ở Hoá Khoa

Bảng Tứ Hoá theo mười can lưu hành với vài dị bản; can Mậu là một trong ba can có tranh cãi (cùng can Canh, can Nhâm):

Nguồn, pháiLộcQuyềnKhoaKỵ
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, phái Việt, bộ máy của siteTham LangThái ÂmHữu BậtThiên Cơ
Phái Trung Châu (Vương Đình Chi, Hồng Kông)Tham LangThái ÂmThái DươngThiên Cơ

Lộc, Quyền, Kỵ thống nhất. Chỗ khác nằm ở Khoa, và lý do khá rõ: phái Trung Châu chủ trương Tả Phù, Hữu Bật là phụ tinh, không nhận Tứ Hoá, nên thay Hữu Bật bằng một chính tinh. Các bài bàn về dị bản này cũng ghi nhận ý kiến phản bác, đại ý: Thái Dương là sao của người nam, của danh tiếng; cho Thái Dương hoá Khoa thì khó giải thích các lời đoán vốn gắn với Hữu Bật. Lại có tin đồn rằng chính học viên phái Trung Châu về sau đã quay lại dùng Hữu Bật cho can Mậu; chúng tôi không kiểm được tin ấy.

Bài này theo bảng phái Việt (Hữu Bật), nhưng ghi song song phần Thái Dương để bạn đối chiếu khi đọc sách hay phần mềm của phái khác. Bảng đủ mười can ở bài Tứ Hoá theo can, so sánh các phái ở bài Tứ Hoá Việt và Đài Loan.

Bốn lưu hoá đặt ở đâu trên lá số của bạn

Ba sao Tham Lang, Thái Âm, Thiên Cơ (và Thái Dương) đều là chính tinh, mà vị trí chính tinh gắn chặt với nhau. Biết Tham Lang ở chi nào là biết luôn ba sao kia. Bảng do bộ máy lá số của site lập, kèm độ sáng theo bảng phái Việt:

Tham Lang (lưu Lộc) ởThái Âm (lưu Quyền) ởThiên Cơ (lưu Kỵ) ởThái Dương (Khoa theo Trung Châu) ở
Tý (hãm)Hợi (miếu)Tỵ (vượng)Mão (vượng, cùng Thiên Lương)
Sửu (miếu, cùng Vũ Khúc)Tý (vượng, cùng Thiên Đồng)Thìn (miếu, cùng Thiên Lương)Dần (vượng, cùng Cự Môn)
Dần (đắc)Sửu (đắc, cùng Thái Dương)Mão (miếu, cùng Cự Môn)Sửu (đắc, cùng Thái Âm)
Mão (hãm, cùng Tử Vi)Dần (hãm, cùng Thiên Cơ)Dần (hãm, cùng Thái Âm)Tý (hãm)
Thìn (vượng)Mão (hãm)Sửu (đắc)Hợi (hãm)
Tỵ (hãm, cùng Liêm Trinh)Thìn (hãm)Tý (đắc)Tuất (hãm)
Ngọ (hãm)Tỵ (hãm)Hợi (hãm)Dậu (hãm, cùng Thiên Lương)
Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc)Ngọ (hãm, cùng Thiên Đồng)Tuất (miếu, cùng Thiên Lương)Thân (hãm, cùng Cự Môn)
Thân (đắc)Mùi (đắc, cùng Thái Dương)Dậu (miếu, cùng Cự Môn)Mùi (đắc, cùng Thái Âm)
Dậu (hãm, cùng Tử Vi)Thân (vượng, cùng Thiên Cơ)Thân (vượng, cùng Thái Âm)Ngọ (miếu)
Tuất (vượng)Dậu (miếu)Mùi (đắc)Tỵ (miếu)
Hợi (hãm, cùng Liêm Trinh)Tuất (miếu)Ngọ (đắc)Thìn (vượng)

Còn Hữu Bật (lưu Khoa theo phái Việt) không đi theo chính tinh mà theo tháng sinh âm lịch: khởi tháng Giêng ở Tuất, đếm nghịch. Tháng Giêng Tuất, tháng Hai Dậu, tháng Ba Thân, tháng Tư Mùi, tháng Năm Ngọ, tháng Sáu Tỵ, tháng Bảy Thìn, tháng Tám Mão, tháng Chín Dần, tháng Mười Sửu, tháng Một Tý, tháng Chạp Hợi.

Cách dùng: tìm chi của Tham Lang trên lá số, đọc ngang một dòng; tìm Hữu Bật theo tháng sinh; rồi xem mỗi chi ấy là cung gì của bạn.

Ba quan hệ cố định của năm 2028

Vì vị trí các sao gắn với nhau, năm 2028 có những quy luật đúng với mọi lá số. Chúng tôi kiểm đủ mười hai vị trí của Tử Vi:

  1. Lưu Lộc và lưu Quyền luôn ở hai cung liền nhau. Thái Âm luôn đứng ngay trước Tham Lang một cung. Cái được (Lộc) và cái mình nắm (Quyền) năm nay là hai mảng đời kề nhau trên lá số.
  2. Lưu Lộc và lưu Kỵ không bao giờ gặp nhau trong một tam phương tứ chính. Khoảng cách giữa Tham Lang và Thiên Cơ luôn là một số lẻ cung, nên hai sao không bao giờ cùng cung, không xung chiếu, cũng không tam hợp. Không có cung nào trên lá số của bất kỳ ai nhìn thấy cùng lúc cả lưu Lộc lẫn lưu Kỵ năm 2028 trong bộ bốn cung của nó. Đây là chỗ khác năm 2027, khi Lộc và Kỵ kẹp hai bên cung Tham Lang (bài Tứ Hoá năm 2027).
  3. Lưu Quyền và lưu Kỵ có thể dính nhau. Ở người có Cơ Âm đồng cung (Dần hoặc Thân), lưu Quyền và lưu Kỵ chung một cung: việc mình muốn nắm cũng là việc dễ rối, nên chậm và chắc. Ở người có Thái Âm và Thiên Cơ xung nhau (Tỵ – Hợi) hay tam hợp (Tý – Thìn, Thìn – Tý, Ngọ – Tuất, Tuất – Ngọ), hai lưu hoá chiếu vào nhau.

Nếu dùng bảng Trung Châu, thêm một quy luật: Thái Dương luôn đứng trước Thiên Cơ hai cung, nên lưu Khoa và lưu Kỵ luôn cách nhau đúng một cung.

Mỗi lưu hoá rơi vào cung nào thì để ý gì

CungLưu Lộc (Tham Lang)Lưu Quyền (Thái Âm)Lưu Khoa (Hữu Bật / Thái Dương)Lưu Kỵ (Thiên Cơ)
Mệnhnhiều dịp giao du, học thêm nghềchủ động sắp xếp chỗ ở, tiền tích luỹcó người giúp đúng lúcdễ nghĩ nhiều, đổi ý; quyết việc lớn chậm lại
Phụ Mẫuquan hệ với người trên cởi mởtự đứng ra lo việc cho cha mẹgiấy tờ có người hỗ trợhồ sơ, thủ tục dễ phải làm lại
Phúc Đứcthú vui, sở thích nở ratự quyết chuyện nghỉ ngơitinh thần có chỗ dựalo nghĩ vụn; nên viết ra, nói ra
Điền Trạchthuận việc sửa sang, mua sắm cho nhàcầm trịch việc nhàcó người giúp việc nhà đấtkế hoạch nhà cửa dễ đổi; đọc kỹ hợp đồng
Quan Lộcnhiều mối quan hệ công việcnắm phần việc ổn địnhđược hỗ trợ, ghi nhậnquy trình, kế hoạch dễ phải sửa
Nô Bộcbạn bè mớidẫn dắt một nhóm nhỏcó người tận tâm giúpngười cộng tác hay đổi ý
Thiên Dira ngoài gặp nhiều ngườichủ động ở môi trường mớiđược giúp khi đi xalịch trình, đi lại dễ thay đổi
Tật Áchtinh thần sảng khoái nếu điều độtự giữ nhịp sinh hoạtdễ gặp người hiểu việc chăm sóccăng thẳng, mất ngủ; có dấu hiệu thì đi khám
Tài Bạchtiền đến từ giao tiếp, tài nghệtự quyết giữ tiềncó người góp ý quản tiềnkế hoạch tiền nong nên có dự phòng
Tử Tứccon cái, học trò năng độngchủ động việc học của concon có người giúpviệc của con dễ đổi hướng, nên kiên nhẫn
Phu Thêđời sống chung vui hơnviệc nhà có người cầm trịchhai người được hỗ trợhai người dễ nghĩ khác nhau; nói cho rõ
Huynh Đệanh em, cộng sự gần gũichủ động việc chunganh em giúp nhauchuyện chung với anh em cần giấy tờ

Thiên Cơ là sao của mưu tính, thay đổi, máy móc; Kỵ trên Thiên Cơ thường được đọc là năm kế hoạch dễ phải làm lại, nghĩ nhiều mà khó dứt. Tham Lang hoá Lộc thường gắn với giao du, tài nghệ, ham muốn được mở ra; năm Lộc của Tham Lang cũng là năm dễ tiêu nhiều cho những thứ ấy. Nghĩa đầy đủ ở bài Hoá Kỵ và Hoá Lộc.

Người sinh năm can nào gặp gì

Khi lưu hoá năm 2028 đậu đúng lên sao đã mang hoá từ năm sinh, sao ấy là chỗ nổi bật nhất năm. Tuổi âm tính cho năm 2028:

Can năm sinhVí dụ năm sinh (tuổi âm 2028)Lưu hoá chồng lên hoá gốc
Giáp1974 (55), 1984 (45)theo Trung Châu: lưu Khoa lên Thái Dương vốn hoá Kỵ; theo phái Việt: không chồng
Ất1975 (54), 1985 (44)lưu Quyền lên Thái Âm vốn hoá Kỵ; lưu Kỵ lên Thiên Cơ vốn hoá Lộc
Bính1976 (53), 1986 (43)lưu Kỵ lên Thiên Cơ vốn hoá Quyền
Đinh1977 (52), 1987 (42)lưu Quyền lên Thái Âm vốn hoá Lộc; lưu Kỵ lên Thiên Cơ vốn hoá Khoa
Mậu1968 (61), 1978 (51), 1988 (41)cả bốn lưu hoá trùng bốn hoá gốc (theo cùng một bảng)
Kỷ1979 (50), 1989 (40)lưu Lộc lên Tham Lang vốn hoá Quyền
Canh1980 (49), 1990 (39)lưu Quyền lên Thái Âm vốn hoá Khoa; theo Trung Châu thêm lưu Khoa lên Thái Dương vốn hoá Lộc
Tân1981 (48), 1991 (38)theo Trung Châu: lưu Khoa lên Thái Dương vốn hoá Quyền; theo phái Việt: không chồng
Nhâm1982 (47), 1992 (37)không chồng
Quý1983 (46), 1993 (36)lưu Lộc lên Tham Lang vốn hoá Kỵ; lưu Quyền lên Thái Âm vốn hoá Khoa

Đọc bảng: người tuổi Quý có Tham Lang hoá Kỵ từ gốc, năm 2028 Tham Lang lại hoá Lộc: chỗ vốn vướng trong chuyện ham muốn, giao du nay có dịp mở ra, nếu biết dừng đúng lúc. Người tuổi Ất có Thiên Cơ hoá Lộc gốc, năm nay chính Thiên Cơ hoá Kỵ: cái khéo tính toán vốn đem lại lợi, năm nay dễ thành nghĩ quá. Người sinh năm Mậu Thân 1968 vừa gặp năm tuổi, vừa gặp năm Tứ Hoá lặp đúng lá số gốc. Người sinh tháng Một dương lịch nhớ xét năm âm: sinh trước Tết thì thuộc can năm trước.

Một lá số đọc năm 2028, hai cách đọc Khoa

Nam, sinh 7 giờ 30 ngày 3/10/1979 (năm Kỷ Mùi, tháng Tám âm lịch), Mệnh ở Tỵ có Thái Dương miếu. Năm 2028 người này 50 tuổi mụ, đại vận ở Tài Bạch (Sửu), tiểu vận ở Tử Tức (Dần), lưu Thái Tuế ở Điền Trạch (Thân). Bộ máy cho:

  • Lưu Lộc vào Tham Lang ở Tuất, cung Nô Bộc; Tham Lang ở đây vốn mang Hoá Quyền gốc (can Kỷ), nên Lộc chồng Quyền: bạn bè, người cộng tác năm nay vừa đông vừa nghe mình.
  • Lưu Quyền vào Thái Âm ở Dậu, cung Quan Lộc (có Triệt).
  • Lưu Kỵ vào Thiên Cơ ở Mùi, cung Phúc Đức, nơi gốc có Kình Dương, Địa Không: năm dễ lo nghĩ, nên dành thời gian nghỉ thật sự.
  • Lưu Khoa: theo phái Việt vào Hữu Bật ở Mão (sinh tháng Tám), cung Phu Thê; theo Trung Châu vào Thái Dương ở Tỵ, tức ngay Mệnh.

Cùng một lá số, cùng một năm, hai phái chỉ lệch một hoá nhưng đọc ra hai chỗ khác: người được giúp là người bạn đời, hay chính mình được ghi nhận. Đây là lý do khi đọc lá số ở nhiều trang, cần hỏi trang ấy dùng bảng Tứ Hoá nào.

Sách cổ nói gì

Đại ý bài quyết Tứ Hoá trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, ở câu cho can Mậu: Tham Lang, Thái Âm, Hữu Bật, Thiên Cơ lần lượt hoá Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ. — Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, bài quyết Tứ Hoá (đại ý)

Bình: bài quyết được thuộc lòng theo vần, mười can mười câu, và chính vì truyền bằng vần mà các bản chép lệch nhau ở vài chữ. Dị bản can Mậu không phải lỗi chép mà là lựa chọn có chủ ý của một phái về việc phụ tinh có được nhận Tứ Hoá hay không. Biết lý do của mỗi bên thì đọc lá số ở bên nào cũng không rối.

Đọc cho đúng mức

  • Lưu Tứ Hoá là lớp ngoài cùng, đọc sau lá số gốc, đại vận và tiểu vận. Một lưu Kỵ rơi vào cung vững thì thường chỉ là việc phải làm kỹ.
  • Bảng độ sáng theo phái Việt; một vài sách lệch một bậc ở một số cung.
  • Mốc năm theo Tết (26/1/2028); người dùng mốc Lập Xuân (4/2/2028) sẽ lệch chín ngày đầu năm.
  • Quy luật "Lộc Kỵ không gặp nhau trong tam phương tứ chính" là hệ quả hình học của vị trí chính tinh; nó không nói năm 2028 tốt hơn năm nào.

Việc nên làm

  1. Lập lá số, ghi ra bốn chi: Tham Lang, Thái Âm, Thiên Cơ, Hữu Bật (và Thái Dương nếu muốn đối chiếu Trung Châu); đổi sang tên cung của mình.
  2. Với cung nhận lưu Kỵ, chọn một việc cụ thể cần làm chắc tay hơn trong năm: một hợp đồng, một kế hoạch, một thói quen nghỉ ngơi.
  3. Với cung nhận lưu Lộc, đặt trước một giới hạn: Tham Lang hoá Lộc dễ khiến mình mở rộng quá đà.
  4. Đọc thêm Tứ Hoá lưu niên chồng lên Tứ Hoá gốc để ghép ba lớp năm sinh, đại vận và năm.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — bài quyết Tứ Hoá theo mười can (đại ý).
  • Phái Trung Châu (Vương Đình Chi) — bảng Tứ Hoá can Mậu, Canh, Nhâm, qua các bài bàn về dị bản Tứ Hoá (đại ý; chưa đối chiếu sách gốc của phái).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (bảng Tứ Hoá, độ sáng phái Việt).
  • Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com: vị trí chính tinh theo mười hai vị trí Tử Vi, Hữu Bật theo tháng sinh, kiểm quy luật khoảng cách; lá số nam 3/10/1979 giờ Thìn, năm xem 2028; ngày Tết Mậu Thân và Tết Kỷ Dậu.

Câu hỏi thường gặp

Tứ Hoá năm 2028 là gì?

Năm Mậu Thân 2028: Tham Lang hoá Lộc, Thái Âm hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Kỵ; Hoá Khoa là Hữu Bật theo Toàn Thư và phái Việt, là Thái Dương theo phái Trung Châu.

Vì sao Hoá Khoa can Mậu có hai bảng khác nhau?

Phái Trung Châu chủ trương Tả Phù, Hữu Bật là phụ tinh, không nhận Tứ Hoá, nên thay Hữu Bật bằng Thái Dương. Toàn Thư và phần lớn sách Việt giữ Hữu Bật hoá Khoa.

Làm sao biết lưu Hoá Kỵ năm 2028 rơi vào cung nào của mình?

Tìm sao Thiên Cơ trên lá số; Thiên Cơ ở cung nào thì lưu Hoá Kỵ năm 2028 ở cung ấy. Bảng trong bài cho biết vị trí Thiên Cơ theo vị trí Tham Lang.

Năm 2028 lưu Lộc và lưu Kỵ có gặp nhau không?

Không. Tham Lang và Thiên Cơ luôn cách nhau một số lẻ cung, nên không cùng cung, không xung, không tam hợp; không cung nào nhìn thấy cả hai trong tam phương tứ chính của mình.

Người sinh năm Mậu gặp năm Mậu Thân 2028 thì sao?

Bốn lưu hoá trùng đúng bốn hoá gốc, nên mọi nét của lá số đều rõ hơn, cả thuận lẫn vướng. Người sinh năm Mậu Thân 1968 còn gặp năm tuổi.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — bài quyết an Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ theo mười can · Vương Đình Chi và phái Trung Châu — bảng Tứ Hoá can Mậu, Canh, Nhâm (qua các bài bàn về dị bản Tứ Hoá) · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com — vị trí chính tinh theo Tử Vi, Hữu Bật theo tháng, lá số nam 3/10/1979 năm xem 2028

Song Kỵ, Kỵ xung, Kỵ chuyển Kỵ: những thế khó trong Phi TinhSong Kỵ, Kỵ xung, Kỵ chuyển Kỵ trong tử vi Phi Tinh: định nghĩa từng thế, số đếm trên 20.000 lá số cho thấy chúng rất phổ biến, v…
Tứ Hoá: Hoá Lộc, Hoá Quyền, Hoá Khoa, Hoá Kỵ là gì và vì sao gọi là "dụng" của lá sốTứ Hoá trong tử vi: Hoá Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ là gì, vì sao sao là thể còn hoá là dụng, bốn lớp hoá trên một lá số và cách phái Ph…
Phi tinh Tứ Hoá: phi hoá từ cung này sang cung khác đọc thế nàoPhi tinh Tứ Hoá: tìm can mười hai cung bằng Ngũ Hổ Độn, đọc một đường phi hoá, Kỵ xung, cung ta cung người, ví dụ Phu Thê phi Kỵ …
Vì sao tử vi Việt dùng Tứ Hoá ít, còn tử vi Đài Loan xoay cả lá số quanh Tứ HoáTứ Hoá trong tử vi Việt theo Tân Biên và trong Phi Tinh Đài Loan khác nhau ra sao: vai trò bốn hoá, số sao dùng, một cung Phu Thê…
An thiên can cho mười hai cung bằng Ngũ Hổ Độn: bước phải biết trước khi phi Tứ HoáCan cung tử vi an thế nào: bảng Ngũ Hổ Độn đủ 5 nhóm năm × 12 cung, vì sao Tý Sửu lặp can của Dần Mão, cặp cung nào trùng can, cá…
Hoá Khoa: danh tiếng, bằng cấp, quý nhân giải nguy và khi nào danh lớn hơn thựcHoá Khoa trong tử vi: tiếng tốt, bằng cấp, quý nhân, vai trò sao giải nhẹ khi gặp Hoá Kỵ; mười sao hoá Khoa, khi nào danh lớn hơn…