Xem ngày an táng, giờ hạ huyệt: ngày Trùng Tang, Trùng Phục và cách người xưa làm khi không chọn được ngày

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Xem ngày an táng, giờ hạ huyệt: ngày Trùng Tang, Trùng Phục và cách người xưa làm khi không chọn được ngày

Xem ngày an táng theo sách là chọn ngày thuộc 19 ngày chôn cất của Ngọc Hạp (12 ngày rất tốt, 7 ngày khá tốt), tránh trực Thu, Khai, Phá, tránh các ngày Trùng Tang, Trùng Phục, Tam Nương, Nguyệt Kỵ, rồi chọn giờ hạ huyệt là giờ hoàng đạo không xung tuổi người đã khuất và người đứng chủ tang. Khi chỉ có vài ngày, sách và tục đều cho phép chọn ngày ít kỵ nhất.

🎯Chọn ngày theo việc
Cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương — lọc ngày hợp tuổi trong khoảng bạn chọn.
✨ Dùng thử

Các lớp sách dùng để chọn ngày chôn cất

LớpNội dungGhi chú
Ngày can chi12 ngày rất tốt: Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu · 7 ngày khá tốt: Canh Ngọ, Canh Dần, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Giáp Dần, Bính Thìncó thêm bảng ngày tốt riêng cho từng tháng âm
Trựctránh Thu, Khai (bảng trực ghi kỵ an táng), Phá (trùng Nguyệt Phá); nhiều thầy tránh thêm Kiến, Nguy, Bếnghĩa từng trực ở bài mười hai trực
Sao kỵ việc tangTrùng Tang, Trùng Phục, Tam Tang, Ngũ Hư, Tứ Thời Đại Mộ, Thổ Cấm, Quỷ Khốc, Âm Thác, Dương Thác, Kiếp Sátvà ba ngày hắc đạo Bạch Hổ, Huyền Vũ, Câu Trận, lịch ghi "kỵ mai táng"
Nhóm ngày dân gian kiêngTam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Thọ Tử, Dương Công
Tuổingày không xung tuổi người đã khuất và người đứng chủ tang

Danh sách 19 ngày có một nét dễ thấy: gần một nửa là ngày Thân, Dậu. Thân Dậu thuộc Kim, phương Tây, mùa thu — mùa thu cất, mùa "tàng". Sách không giải thích, nhưng sự trùng hợp ấy khớp với lối nghĩ âm dương: việc đưa người về đất được xếp vào phía thu lại, cất đi.

Bành Tổ bách kỵ, bài khẩu quyết kiêng việc theo can chi ngày, có câu "Thìn bất khốc khấp": ngày Thìn kiêng khóc lóc. Vì thế dù Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Bính Thìn có trong danh sách "khá tốt", nhiều nơi vẫn để ngày Thìn xuống sau.

Ngày Trùng Tang, Trùng Phục: tính theo tháng và can ngày

Trùng Tang và Trùng Phục trong sách chọn ngày là hai sao ngày, tính rất đơn giản: theo tháng âm và can của ngày.

Tháng âmTrùng Tang (ngày can)Trùng Phục (ngày can)
GiêngGiápCanh
HaiẤtTân
BaKỷKỷ
TưBínhNhâm
NămĐinhQuý
SáuKỷMậu
BảyCanhGiáp
TámTânẤt
ChínKỷKỷ
MườiNhâmBính
Mười mộtQuýĐinh
ChạpKỷKỷ

Bảng có quy luật rõ, biết rồi thì không cần thuộc:

  • Trùng Tang là ngày có can cùng hành với tháng: tháng Giêng, Hai thuộc Mộc thì ngày Giáp, Ất; tháng Tư, Năm thuộc Hoả thì Bính, Đinh; tháng Bảy, Tám thuộc Kim thì Canh, Tân; tháng Mười, Mười một thuộc Thuỷ thì Nhâm, Quý; bốn tháng cuối mùa thuộc Thổ thì ngày Kỷ.
  • Trùng Phục là can đối xung với can Trùng Tang (Giáp xung Canh, Ất xung Tân, Bính xung Nhâm, Đinh xung Quý); các tháng Thổ giữ Kỷ, riêng tháng Sáu là Mậu.

Một chỗ dị bản cần biết: dữ liệu sao ngày của công cụ chọn ngày hiện ghi Trùng Phục tháng Mười là ngày Nhâm, tháng Mười một là ngày Quý, tức trùng hẳn với Trùng Tang. Bản lịch thường gặp ghi Bính, Đinh như bảng trên, và khớp với quy luật đối xung. Cẩn thận thì tháng Mười, Mười một tránh cả Nhâm, Quý lẫn Bính, Đinh.

Tính cả năm âm Đinh Mùi 2027 bằng bộ lịch của site: 354 ngày thì 57 ngày mang Trùng Tang hoặc Trùng Phục, cứ sáu ngày có một. Đây là lý do sách xếp hai sao này vào nhóm "kỵ" chứ không phải "đại kỵ": nếu cấm tuyệt đối, nhiều gia đình không còn ngày để làm.

"Trùng tang" tính theo tuổi người đã khuất: một phép khác hẳn

Ngoài đời, khi nói "phạm trùng tang", người ta thường không nói tới sao ngày ở trên, mà nói tới một phép đếm theo tuổi của người đã khuất cùng năm, tháng, ngày, giờ người ấy qua đời, đếm trên mười hai địa chi. Theo cách giải phổ biến, rơi vào nhóm Dần, Thân, Tỵ, Hợi gọi là "trùng tang", nhóm Tý, Ngọ, Mão, Dậu là "thiên di", nhóm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là "nhập mộ". Lời đồn kèm theo là "trùng tang liên táng", tang nối tang.

Có mấy điều nên biết trước khi để phép này làm gia đình hoảng:

  1. Nó không nằm trong bảng sao ngày của Ngọc Hạp, là sách chọn ngày phổ biến nhất ở ta. Sách chỉ có sao ngày Trùng Tang, Trùng Phục như bảng trên.
  2. Mỗi thầy đếm một kiểu: khởi từ cung nào, đi thuận hay nghịch, nam nữ khác nhau thế nào, các bản truyền miệng không thống nhất. Cùng một người đã khuất, hai thầy có thể ra hai kết luận.
  3. Thời điểm qua đời không ai chọn được. Một phép "phán" dựa trên điều đã xảy ra, rồi bán lễ để "giải", là chỗ dễ bị lợi dụng nhất trong cả việc tang.

Trang này không hướng dẫn cách đếm và không hướng dẫn nghi lễ "giải trùng tang". Gia đình nào lo lắng có thể làm đúng phần sách dạy: chọn ngày, giờ chôn cất tránh các sao kỵ, rồi lo cho người ở lại nghỉ ngơi, ăn uống, khám sức khoẻ, vì những ngày tang là lúc người già trong nhà dễ kiệt sức nhất.

Khi chỉ có vài ngày: lọc thật trên lịch 2027

Lọc cả năm Đinh Mùi qua tất cả các lớp ở bảng đầu bài thì chỉ còn 9 ngày: 28/3, 21/4, 23/4, 5/5, 6/5, 30/5, 3/12/2027, 21/1 và 22/1/2028. Nghĩa là gần như không ai chờ được một ngày "trọn". Thực tế các gia đình chỉ có hai đến năm ngày.

Thử một tình huống: người thân qua đời ngày 15/3/2027, gia đình xét các ngày từ 16 đến 21/3. Công cụ chọn ngày (việc "an táng") cho ra:

NgàyÂm, can chiTrực, thần ngàyĐiểm vướng chínhĐiểm công cụ
Thứ Ba 16/39/2, Giáp NgọBình, Kim Quỹ (hoàng đạo)không thuộc 19 ngày; có Lục Bất Thành, Tiểu Không Vong40
Thứ Tư 17/310/2, Ất MùiĐịnh, Kim Đường (hoàng đạo)Trùng Tang (tháng Hai ngày Ất), Tứ Thời Đại Mộ23
Thứ Năm 18/311/2, Bính ThânChấp, Bạch HổDương Công; hắc đạo Bạch Hổ kỵ mai tángloại
Thứ Sáu 19/312/2, Đinh DậuPhátrực Phá, Nguyệt Pháloại
Thứ Bảy 20/313/2, Mậu TuấtNguyTam Nươngloại
Chủ nhật 21/314/2, Kỷ HợiThành, Huyền VũNguyệt Kỵloại

Không ngày nào sạch. Hai ngày Bính Thân 18/3 và Đinh Dậu 19/3 đều thuộc "12 ngày rất tốt", nhưng một ngày phạm Dương Công, một ngày trùng trực Phá. Cách người làm lịch xử lý là chọn ngày ít lỗi nặng nhất: 16/3 là ngày hoàng đạo, không Trùng Tang, không thuộc nhóm ngày dân gian kiêng, vướng vài sao nhẹ; rồi bù bằng giờ hạ huyệt tốt.

Giờ hạ huyệt, giờ nhập quan, giờ hoả táng

Khi ngày không chọn được trọn, giờ là phần còn lại:

  • Giờ hạ huyệt: chọn giờ hoàng đạo của ngày (cách tính ở bài giờ hoàng đạo), tránh giờ xung tuổi người đã khuất và người đứng chủ tang. Ngày 16/3/2027 ở ví dụ trên có giờ hoàng đạo ban ngày là Mão (5–7 giờ), Ngọ (11–13 giờ), Thân (15–17 giờ), Dậu (17–19 giờ).
  • Người xung tuổi: tục nhiều nơi để người có tuổi xung với giờ hạ huyệt đứng lùi ra xa hoặc quay lưng lúc hạ huyệt, rồi vào lại thắp hương. Đây là tục, không phải điều sách bắt buộc.
  • Hoả táng: giờ hoả táng do lịch của đài hoá thân xếp, thường không chọn được. Nhiều gia đình khi đó chọn giờ nhập quan và giờ di quan (rời nhà), là hai mốc mình còn quyết được. Quan niệm âm trạch về hoả táng và gửi tro cốt ở bài hoả táng và phong thuỷ.

Ở miền Bắc, nơi còn tục cải táng sau vài năm, lần chôn đầu (hung táng) được nhiều thầy coi là tạm, nên không đòi hỏi chọn ngày khắt khe như lần cải táng (cát táng). Phần chọn ngày cho lần sau có ở bài cải táng.

Sách cổ nói gì

Đại phu, sĩ, thứ nhân tam nhật nhi tẫn, tam nguyệt nhi táng.

Dịch: Đại phu, kẻ sĩ và thường dân, ba ngày thì nhập quan, ba tháng thì chôn. — Lễ Ký, Vương Chế

Bình: lễ cổ để một khoảng ba tháng giữa nhập quan và chôn, đủ cho việc chọn ngày, chọn đất. Ngày nay khí hậu, nhà ở, nghĩa trang không cho phép chờ lâu như vậy, nên phần chọn ngày tất phải co lại. Hiểu điều ấy thì bớt áy náy khi không chọn được ngày "trọn".

Tư Mã Quang đời Tống, trong bài Táng Luận, đại ý phê thói người đương thời tin sách táng, để quan tài nhiều năm không chôn chỉ để chờ năm, tháng, ngày, giờ và thế đất cho tốt, đến nỗi có nhà mấy đời không chôn được. Ông kể nhà mình chôn cất theo lễ, không xem ngày giờ theo táng thư, mà con cháu vẫn bình yên.

Bình: chính một đại nho, sử gia lớn, đã đặt việc chôn cất cho kịp và đúng lễ lên trên việc chờ ngày đẹp. Đó cũng là tinh thần của câu "tòng quyền": khi hoàn cảnh không cho phép, làm theo điều có thể.

Đọc cho đúng mức

Chọn ngày an táng là một phần của lễ, giúp gia đình có một mốc chung và cảm thấy đã làm chu đáo. Nó không quyết định điều gì xảy ra với người ở lại. Các bảng trong bài là bảng của Ngọc Hạp bản Việt và dữ liệu sao ngày; các sách và các thầy khác nhau ở danh sách ngày, ở trực nào kỵ, ở dị bản Trùng Phục tháng Mười, Mười một. Phép "trùng tang" theo tuổi người đã khuất là phép truyền miệng, không có văn bản chuẩn.

Việc chôn cất còn theo quy định của địa phương và nghĩa trang: thủ tục khai tử, giấy phép, giờ làm việc của nghĩa trang, đài hoá thân. Những điều đó thường quyết định ngày nhiều hơn lịch.

Việc nên làm

  • Hỏi trước nghĩa trang hoặc đài hoá thân các ngày giờ còn trống, rồi mới xét ngày trong khoảng ấy.
  • Trong vài ngày có được, bỏ ngày trực Phá và nhóm ngày dân gian kiêng trước, rồi tránh Trùng Tang, Trùng Phục nếu còn lựa chọn.
  • Chọn giờ hạ huyệt hoàng đạo, không xung tuổi người đã khuất và người đứng chủ tang.
  • Đừng để lời "phạm trùng tang" thúc gia đình chi những khoản lớn cho lễ giải; dồn sức cho người già, người ốm trong nhà.
  • Nếu theo tục cải táng, ghi lại ngày giờ chôn, hướng mộ để sau này chọn ngày cải táng.

Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?

Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.

Xem lịch các thầy

Nguồn tham khảo

  • Ngọc Hạp Thông Thư, bản Việt lưu hành — mục chôn cất (12 ngày rất tốt, 7 ngày khá tốt), bảng ngày chôn cất theo tháng, các sao kỵ an táng (đại ý), theo dữ liệu bảng việc trong công cụ chọn ngày của site.
  • Lễ Ký — thiên Vương Chế (trích nguyên văn).
  • Tư Mã Quang — Táng Luận (đại ý).
  • Bành Tổ bách kỵ — câu "Thìn bất khốc khấp" (khẩu quyết dân gian).
  • Can chi ngày, trực, thần ngày, sao ngày, giờ hoàng đạo năm Đinh Mùi: tính bằng bộ lịch và công cụ chọn ngày của aihuyenhoc.com.

Câu hỏi thường gặp

Ngày Trùng Tang là ngày nào?

Theo sách chọn ngày, Trùng Tang là sao ngày tính theo tháng âm và can ngày: tháng Giêng ngày Giáp, tháng Hai ngày Ất, tháng Ba ngày Kỷ, tháng Tư ngày Bính… tức ngày có can cùng hành với tháng; bốn tháng cuối mùa là ngày Kỷ.

Trùng Tang và Trùng Phục khác nhau thế nào?

Hai sao cùng kỵ việc tang, cưới gả. Trùng Phục rơi vào ngày có can đối xung với can Trùng Tang: tháng Giêng Trùng Tang ngày Giáp thì Trùng Phục ngày Canh.

Giờ hạ huyệt chọn thế nào?

Chọn giờ hoàng đạo của ngày chôn, tránh giờ xung tuổi người đã khuất và người đứng chủ tang. Người có tuổi xung thường đứng lùi ra lúc hạ huyệt theo tục.

Không chọn được ngày tốt để chôn thì sao?

Chọn ngày ít lỗi nặng nhất trong những ngày có được: bỏ trực Phá và các ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ trước, rồi bù bằng giờ hạ huyệt tốt. Lễ cổ và cả Tư Mã Quang đều đặt việc chôn cất kịp thời lên trước.

"Phạm trùng tang" tính theo tuổi người mất có đúng không?

Đó là phép đếm truyền miệng, không có trong bảng sao ngày của Ngọc Hạp, và mỗi thầy đếm một kiểu. Nên dùng các sao ngày trong sách để chọn ngày, không nên để lời phán này đẩy gia đình vào lo âu, tốn kém.

Nguồn tham khảo: Ngọc Hạp Thông Thư (bản Việt lưu hành) — mục chôn cất; bảng ngày chôn cất theo tháng; sao Trùng Tang, Trùng Phục · Lễ Ký — Vương Chế · Táng Luận — Tư Mã Quang · Bành Tổ bách kỵ (khẩu quyết dân gian)

Xem ngày lập bàn thờ, chuyển bàn thờ: phần chọn ngày giờ, không bàn nghi lễXem ngày lập bàn thờ, chuyển bàn thờ: Ngọc Hạp lưu hành không có mục riêng nên ghép từ mục thờ Táo Thần và sao về tế tự; tiêu chí…
Vì sao lịch vạn sự ghi "nên cắt tóc": mục ngày cắt tóc trong sách chọn ngàyXem ngày cắt tóc: dòng nên cắt tóc trên lịch đến từ mục thế đầu của hoàng lịch; Ngọc Hạp chỉ có mục cạo tóc tiểu nhi, kiêng ngày …
Xem ngày ăn hỏi, dạm ngõ: chọn riêng hay theo ngày cướiXem ngày ăn hỏi và dạm ngõ theo Ngọc Hạp: hai bảng ngày khác nhau cho nạp lễ cầu thân và lễ hỏi, cách chọn trước hay sau ngày cướ…
Xem ngày khai trương: theo tuổi chủ, theo ngành và vì sao trực Khai, Thành được ưaXem ngày khai trương: 26 ngày của sách, trực Khai, Thành, Mãn, ngày kiêng và tuổi chủ; ba bảng ngày cho cửa hàng, kho xưởng, ký k…
Xem ngày cưới: tháng Đại lợi theo tuổi cô dâu, ngày Bất Tương, giờ đón dâuXem ngày cưới theo bốn tầng: năm, tháng Đại lợi theo tuổi cô dâu, ngày (Bất Tương, trực Thành, các ngày kỵ) và giờ đón dâu. Có ví…
Xem ngày mua xe, nhận xe: chọn ngày là phụ, kiểm tra xe là chínhXem ngày mua xe, nhận xe theo lối cũ: sách xưa có mục mua ngựa chứ không có mua xe, nên xét ngày thế nào; kèm danh mục kiểm tra x…