Tính can chi của năm bất kỳ: hai phép tính, bảng đối chiếu và chỗ hay sai với người sinh tháng Một, tháng Hai
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 5 phút đọc
Muốn biết can chi của một năm dương lịch: can lấy theo chữ số cuối (4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ, 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý), chi lấy theo số dư khi chia năm cho 12 (0 Thân, 1 Dậu, 2 Tuất, 3 Hợi, 4 Tý…). Ví dụ 2027: số cuối 7 là Đinh, 2027 chia 12 dư 11 là Mùi, vậy năm Đinh Mùi.
🔄Đổi ngày âm – dươngĐổi qua lại âm lịch – dương lịch Việt Nam, kèm can chi.Mở
Phép thứ nhất: hai bảng nhỏ
Can theo chữ số cuối của năm:
| Số cuối | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Can | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ |
Chi theo số dư khi chia năm cho 12:
| Số dư | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi |
Vì sao can đi theo chữ số cuối? Vì chu kỳ can là 10, trùng với hệ đếm thập phân: cứ mười năm can lặp lại, đúng lúc chữ số cuối lặp lại. Chi có chu kỳ 12 nên phải chia.
Ví dụ:
| Năm | Số cuối → can | Chia 12 dư → chi | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1945 | 5 → Ất | 1 → Dậu | Ất Dậu |
| 1968 | 8 → Mậu | 0 → Thân | Mậu Thân |
| 1990 | 0 → Canh | 10 → Ngọ | Canh Ngọ |
| 2026 | 6 → Bính | 10 → Ngọ | Bính Ngọ |
| 2027 | 7 → Đinh | 11 → Mùi | Đinh Mùi |
Mẹo nhẩm chia 12 không cần máy: lấy năm trừ đi một năm Tý đã biết (2020, 2008, 1996, 1984, 1972, 1960…) rồi đếm tiếp. 1990 cách 1984 sáu năm, đếm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: Ngọ.
Phép thứ hai: một công thức cho cả 60 năm
Gộp hai bảng thành một: lấy (năm − 4) chia 60, lấy số dư. Số dư là vị trí của năm trong vòng lục thập hoa giáp, với 0 là Giáp Tý, 1 là Ất Sửu… 59 là Quý Hợi.
Ví dụ 2027: 2027 − 4 = 2023; 2023 chia 60 dư 43. Vị trí 43 (đếm từ 0) là Đinh Mùi. Kiểm lại bằng phép thứ nhất: khớp.
Vì sao trừ 4? Vì năm 4 Công nguyên là một năm Giáp Tý. Từ đó các năm Giáp Tý cách nhau 60 năm: 1864, 1924, 1984, 2044. Bảng đủ 60 năm kèm nạp âm và hai vòng năm dương lịch gần nhất có ở bài lục thập hoa giáp.
Năm trước Công nguyên: chỗ hay tính sai
Lịch dương không có năm 0: sau năm 1 trước Công nguyên là năm 1 Công nguyên. Nếu cứ áp công thức với số âm thì lệch một năm. Cách đúng là đổi sang số năm thiên văn: năm 1 TCN là năm 0, năm 2 TCN là năm −1, năm N TCN là năm 1 − N. Rồi mới áp công thức (số dư lấy dương).
| Năm | Số năm thiên văn | Can chi (tính bằng máy) |
|---|---|---|
| 1 TCN | 0 | Canh Thân |
| 111 TCN (nhà Hán đánh Nam Việt) | −110 | Canh Ngọ |
| 40 CN (Hai Bà Trưng khởi nghĩa) | 40 | Canh Tý |
| 938 (trận Bạch Đằng của Ngô Quyền) | 938 | Mậu Tuất |
| 1010 (dời đô Thăng Long) | 1010 | Canh Tuất |
| 1789 (trận Ngọc Hồi – Đống Đa) | 1789 | Kỷ Dậu |
Lưu ý: tên năm can chi chỉ được dùng chính thức để ghi năm từ đời Đông Hán; gắn can chi cho năm sớm hơn là tính ngược theo chu kỳ, không phải người thời ấy gọi như vậy. Xem nguồn gốc can chi.
Chỗ hay sai nhất: sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch
Năm can chi không đổi vào ngày 1 tháng 1. Có hai mốc, tuỳ việc:
- Lịch âm, tuổi con giáp, cúng giỗ, tuổi mụ: đổi vào mùng Một Tết.
- Bát Tự, phong thuỷ phi tinh, một số phép chọn ngày: đổi vào Lập Xuân, quanh ngày 4 tháng 2.
Tết Việt rơi trong khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch. Tính bằng máy cho các năm gần đây:
| Năm | Tết Việt | Năm | Tết Việt |
|---|---|---|---|
| 1985 | 21/1 (sớm nhất) | 2015 | 19/2 |
| 1990 | 27/1 | 2023 | 22/1 |
| 1996 | 19/2 | 2025 | 29/1 |
| 2004 | 22/1 | 2026 | 17/2 |
| 2007 | 17/2 | 2027 | 6/2 |
Ví dụ: người sinh ngày 20/1/1990. Theo phép tính, 1990 là Canh Ngọ; nhưng Tết năm ấy là 27/1, nên ngày 20/1/1990 vẫn là ngày 24 tháng Chạp năm Kỷ Tỵ (đã kiểm bằng bộ đổi lịch của site). Người này tuổi Tỵ, không phải tuổi Ngọ. Chuyện này có bài riêng: sinh đầu năm dương lịch tuổi con gì.
Ví dụ thứ hai, năm 2027: Lập Xuân rơi vào ngày 4/2/2027, Tết là 6/2/2027. Người sinh ngày 5/2/2027 theo lịch âm vẫn là năm Bính Ngọ (chưa Tết), nhưng theo Bát Tự đã là năm Đinh Mùi (đã qua Lập Xuân). Hai cách không mâu thuẫn; chúng trả lời hai câu hỏi khác nhau.
Năm 1985 còn một chuyện đáng nhớ: Tết Việt là 21/1/1985 trong khi Tết Trung Quốc là 20/2/1985, lệch nhau gần một tháng, do hai nước tính lịch theo hai múi giờ khác nhau. Ai tra năm sinh 1985 trên lịch Trung Quốc sẽ thấy khác lịch Việt.
Đọc cho đúng mức
- Hai phép tính trên cho tên năm theo năm dương lịch; muốn biết tuổi phải xét thêm Tết hoặc Lập Xuân.
- Can chi gán cho năm trước đời Đông Hán là tính ngược theo chu kỳ.
- Lịch Việt và lịch Trung Quốc có năm lệch ngày Tết; tra tuổi người Việt nên dùng lịch tính theo múi giờ Việt Nam.
Việc nên làm
- Thuộc hai bảng nhỏ: số cuối ra can, chia 12 ra chi.
- Người sinh từ 1/1 đến khoảng 20/2 dương lịch luôn kiểm ngày Tết năm ấy trước khi nói tuổi.
- Dùng công cụ đổi ngày ở đầu bài để ra ngày âm và can chi đầy đủ của ngày sinh.
Nguồn tham khảo
- Quy ước lịch can chi liên tục, năm 4 Công nguyên là Giáp Tý; công thức (năm − 4) chia 60.
- Ngày Tết, ngày Lập Xuân và ví dụ 20/1/1990: tính bằng bộ đổi âm lịch của aihuyenhoc.com theo múi giờ Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính can chi của một năm nhanh nhất?
Lấy chữ số cuối của năm ra can (0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ) và lấy số dư khi chia năm cho 12 ra chi (0 Thân, 1 Dậu, 2 Tuất, 3 Hợi, 4 Tý, 5 Sửu…).
Năm 2027 là năm gì?
Năm 2027 là năm Đinh Mùi: số cuối 7 là Đinh, 2027 chia 12 dư 11 là Mùi. Tết Đinh Mùi rơi vào thứ Bảy ngày 6/2/2027.
Sinh tháng Một dương lịch thì tính tuổi năm nào?
Tính theo năm âm lịch: nếu sinh trước ngày Tết năm đó thì vẫn thuộc năm can chi trước. Ví dụ sinh 20/1/1990 là năm Kỷ Tỵ vì Tết 1990 là 27/1.
Tính can chi năm trước Công nguyên thế nào?
Đổi sang số năm thiên văn (năm N trước Công nguyên là 1 − N) rồi mới áp công thức. Ví dụ năm 111 TCN là năm thiên văn −110, can chi Canh Ngọ.
Vì sao Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân mà không ở Tết?
Vì Bát Tự tính tháng theo tiết khí, tháng Dần bắt đầu từ Lập Xuân, nên năm cũng đổi ở đó. Lịch âm và tuổi con giáp thì đổi ở mùng Một Tết.
Nguồn tham khảo: Phép tính can chi năm theo quy ước Giáp Tý = năm 4 Công nguyên (lịch can chi liên tục) · Tính bằng máy: bộ đổi âm lịch của aihuyenhoc.com (múi giờ Việt Nam)