Can chi của tháng: tháng tính theo tiết khí hay theo mùng Một — hai hệ trên cùng tờ lịch

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Can chi của tháng: tháng tính theo tiết khí hay theo mùng Một — hai hệ trên cùng tờ lịch

Can chi tháng có hai hệ đang cùng dùng. Lịch âm Việt Nam ghi can chi theo tháng âm lịch, đổi tháng vào ngày mùng Một. Tử Bình (Bát Tự) và nhiều phép chọn ngày lại đổi tháng ở tiết khí: tháng Dần bắt đầu từ Lập Xuân, tháng Mão từ Kinh Trập. Hai hệ dùng chung cách đặt tên (năm Đinh Mùi thì tháng Dần là Nhâm Dần) nhưng ranh giới lệch nhau vài ngày đến nửa tháng.

Người hay gặp rắc rối nhất là người sinh vào mấy ngày lệch ấy: tờ lịch ghi "tháng Giêng", còn lá Bát Tự lại ghi trụ tháng Mão. Bài này giải thích vì sao có hai hệ, rồi đặt mười hai tháng năm 2027 của hai hệ cạnh nhau, tính bằng công cụ của site.

Tên tháng giống nhau: phép Ngũ Hổ Độn

Chi của tháng thì cố định: tháng Giêng là Dần, tháng Hai là Mão… tháng Mười Một là Tý, tháng Chạp là Sửu. Gốc của quy ước này là nguyệt kiến, hướng cán sao Bắc Đẩu; Hoài Nam Tử viết "Đẩu tiêu vi tiểu tuế, chính nguyệt kiến Dần", cán Đẩu là tiểu tuế, tháng Giêng chỉ về Dần. Chuyện nguyệt kiến và tên tháng có bài riêng: nguyệt kiến và tên tháng.

Can của tháng thì tính từ can năm theo phép Ngũ Hổ Độn (năm con hổ ẩn), tức tìm can của tháng Dần (con hổ) rồi đếm tiếp:

Can nămTháng Dần (tháng Giêng) làCâu nhớ
Giáp, KỷBính DầnGiáp Kỷ chi niên Bính tác thủ
Ất, CanhMậu DầnẤt Canh chi tuế Mậu vi đầu
Bính, TânCanh DầnBính Tân tiện hướng Canh Dần khởi
Đinh, NhâmNhâm DầnĐinh Nhâm Nhâm Dần thuận thủy lưu
Mậu, QuýGiáp DầnMậu Quý hà phương mịch, Giáp Dần chi thượng hảo truy cầu

Năm 2027 là Đinh Mùi, nên tháng Giêng là Nhâm Dần, tháng Hai Quý Mão, tháng Ba Giáp Thìn, và cứ thế tiến một can một chi mỗi tháng đến tháng Chạp là Quý Sửu. Sang năm Mậu Thân 2028, tháng Giêng là Giáp Dần, đúng nối tiếp Quý Sửu: vòng can tháng chạy liền qua các năm, cứ năm năm (60 tháng) lặp lại một lần.

Cả hai hệ đều dùng đúng bảng tên này. Khác nhau chỉ ở ngày bắt đầu mỗi tháng.

Hai hệ khác nhau ở đâu

Hệ âm lịch (lịch Việt)Hệ tiết khí (Tử Bình, chọn ngày)
Tháng bắt đầungày sóc, mùng Một âm lịchgiờ vào một trong 12 tiết (Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh…)
Năm bắt đầuTết Nguyên ĐánLập Xuân
Độ dài tháng29 hoặc 30 ngàykhoảng 29,5 đến 31,5 ngày, theo vị trí Mặt Trời
Tháng nhuậncó, khoảng 7 lần trong 19 nămkhông bao giờ có
Dùng tronglịch treo tường, ngày lễ, giỗ, Tử Vi (an sao theo tháng âm)Bát Tự, nhiều phép chọn ngày, Kỳ Môn

Vì sao Tử Bình chọn tiết khí? Vì Bát Tự đọc khí của mùa: trụ tháng cho biết hành nào đang vượng (gọi là nguyệt lệnh), mà mùa thì theo vị trí Mặt Trời, không theo Mặt Trăng. Một tháng âm lịch có thể trôi lệch so với mùa tới nửa tháng; tiết khí thì không bao giờ lệch. Cách lập trụ tháng trong Bát Tự có ở bài cách lập tứ trụ; ý nghĩa của tiết và trung khí có ở bài trung khí và tiết lệnh.

Còn tháng nhuận: lịch của site ghi tháng nhuận cùng can chi với tháng chính cùng số (năm 2025 có tháng Sáu nhuận, cả hai tháng Sáu đều là Quý Mùi). Trong hệ tiết khí, câu hỏi này không đặt ra, vì không có tháng nhuận.

Bảng mười hai tháng năm 2027, hai hệ song song

Năm âm lịch Đinh Mùi không có tháng nhuận. Cột trái là tháng âm lịch với ngày dương lịch tương ứng; cột phải là số ngày trong tháng âm ấy rơi vào từng trụ tháng của hệ tiết khí (đếm theo giờ trưa mỗi ngày, tính bằng công cụ Bát Tự của site).

Tháng âm (can chi)Từ ngày đến ngày (dương lịch)Số ngàyTrong hệ tiết khí
Giêng, Nhâm Dần6/2 đến 7/3/20273028 ngày Nhâm Dần, 2 ngày Quý Mão
Hai, Quý Mão8/3 đến 6/43028 ngày Quý Mão, 2 ngày Giáp Thìn
Ba, Giáp Thìn7/4 đến 5/529trọn Giáp Thìn
Tư, Ất Tỵ6/5 đến 4/630trọn Ất Tỵ
Năm, Bính Ngọ5/6 đến 3/7291 ngày Ất Tỵ, 28 ngày Bính Ngọ
Sáu, Đinh Mùi4/7 đến 1/8294 ngày Bính Ngọ, 25 ngày Đinh Mùi
Bảy, Mậu Thân2/8 đến 31/8306 ngày Đinh Mùi, 24 ngày Mậu Thân
Tám, Kỷ Dậu1/9 đến 29/9297 ngày Mậu Thân, 22 ngày Kỷ Dậu
Chín, Canh Tuất30/9 đến 28/10299 ngày Kỷ Dậu, 20 ngày Canh Tuất
Mười, Tân Hợi29/10 đến 27/113010 ngày Canh Tuất, 20 ngày Tân Hợi
Mười Một, Nhâm Tý28/11 đến 27/123010 ngày Tân Hợi, 20 ngày Nhâm Tý
Chạp, Quý Sửu28/12/2027 đến 25/1/2028299 ngày Nhâm Tý, 20 ngày Quý Sửu

Giờ vào từng tiết của năm 2027 có ở bài tiết khí 2027. Nhìn bảng, có ba điều đáng chú ý:

  • Đầu năm, hai hệ gần trùng nhau. Tháng Ba và tháng Tư âm lịch nằm trọn trong một trụ tháng tiết khí. Năm 2027 các tháng âm đầu năm bắt đầu rất sát giờ vào tiết.
  • Cuối năm, hai hệ lệch dần đến cả chục ngày. Từ tháng Bảy trở đi, mỗi tháng âm có 6 đến 10 ngày đầu vẫn thuộc trụ tháng trước. Người sinh đầu tháng Mười âm lịch 2027 (cuối tháng 10 dương lịch) có trụ tháng Bát Tự là Canh Tuất, không phải Tân Hợi như tờ lịch ghi.
  • Lệch không bao giờ quá một tháng. Tiết luôn rơi vào khoảng giữa hai lần sóc, nên một ngày bất kỳ chỉ có thể lệch đúng một tháng giữa hai hệ.

Hai ví dụ: cùng tháng Giêng, khác trụ tháng

Tiết Kinh Trập năm 2027 vào lúc 02:39 sáng ngày 6/3/2027, tức ngày 29 tháng Giêng âm lịch. Tính bằng công cụ Bát Tự của site:

Người sinhÂm lịchCan chi tháng theo lịchTrụ tháng Bát Tự
10 giờ sáng 4/3/202727 tháng Giêng Đinh MùiNhâm DầnNhâm Dần
1 giờ sáng 6/3/202729 tháng GiêngNhâm DầnNhâm Dần (trước giờ Kinh Trập)
4 giờ sáng 6/3/202729 tháng GiêngNhâm DầnQuý Mão (sau giờ Kinh Trập)
10 giờ sáng 7/3/202730 tháng GiêngNhâm DầnQuý Mão

Hai người sinh cùng một ngày 6/3/2027, cách nhau ba tiếng, có cùng ngày âm lịch, cùng tháng Giêng trên lịch, nhưng trụ tháng Bát Tự khác nhau: một người tháng Nhâm Dần (Mộc vượng đầu xuân), một người tháng Quý Mão (Mộc vượng giữa xuân). Với Bát Tự, đây là khác biệt thật, vì can tháng đổi từ Nhâm (Thủy) sang Quý (Thủy) và chi đổi từ Dần sang Mão.

Ví dụ thứ hai còn rõ hơn, ở chỗ giao năm. Lập Xuân 2027 vào 08:46 ngày 4/2/2027, hai ngày trước Tết Đinh Mùi (6/2). Người sinh 10 giờ sáng 5/2/2027 là ngày 29 tháng Chạp năm Bính Ngọ theo lịch, tháng Tân Sửu; nhưng theo Bát Tự đã là năm Đinh Mùi, tháng Nhâm Dần. Người sinh 3/2/2027 thì cả hai hệ đều còn là năm Bính Ngọ, tháng Tân Sửu. Chuyện năm đổi ở Lập Xuân hay ở Tết có ở bài Lập Xuân.

Sách cổ nói gì

Đẩu tiêu vi tiểu tuế, chính nguyệt kiến Dần, nguyệt tòng tả hành thập nhị thần.

Cán Bắc Đẩu là tiểu tuế; tháng Giêng chỉ về Dần, mỗi tháng đi sang trái qua mười hai thần. — Hoài Nam Tử, Thiên Văn Huấn

Bình: câu này định chi của tháng theo hướng cán Đẩu, tức theo trời, không theo ngày sóc. Ngay trong cùng thiên ấy, Hoài Nam Tử còn kể cán Đẩu chỉ lần lượt các hướng, mỗi bước mười lăm ngày, khớp với tiết khí. Như vậy, từ đời Hán, "tháng Dần" vốn là một khoảng của năm Mặt Trời; việc gắn nó vào tháng âm lịch là cách lịch dân dụng làm cho tiện. Hệ tiết khí của Tử Bình, theo nghĩa ấy, gần với gốc hơn.

Uyên Hải Tử Bình và các sách Bát Tự về sau đều dặn, đại ý: lập trụ tháng phải xem đã qua tiết hay chưa, không xem mùng Một; sinh trước tiết thì vẫn tính tháng trước.

Đọc cho đúng mức

Không hệ nào "sai". Lịch âm dùng tháng sóc để định ngày lễ, ngày giỗ, rất hợp với đời sống. Bát Tự dùng tiết để đọc khí mùa. Lỗi chỉ xảy ra khi lấy can chi tháng của lịch treo tường để lập Bát Tự.

Tử Vi dùng tháng âm. Lá số Tử Vi an sao theo tháng âm lịch (người sinh tháng nhuận có quy ước riêng), không theo tiết. Vì vậy cùng một người, lá Tử Vi ghi "tháng Giêng", lá Bát Tự có thể ghi trụ tháng Mão, cả hai đều đúng trong hệ của mình.

Sinh sát giờ vào tiết thì cần giờ chính xác. Giờ vào tiết tính theo công thức thiên văn gọn có thể lệch vài phút so với các bảng khác; ai sinh trong vòng một giờ quanh giờ vào tiết nên đối chiếu thêm, công cụ Bát Tự của site sẽ tự nhắc "sát tiết" khi gặp trường hợp này.

Can chi tháng không tự nói tốt xấu. Tên tháng là nhãn thời gian; tốt xấu (nếu có) đến từ quan hệ của nó với các trụ khác trong lá số hoặc với việc định làm.

Việc nên làm

  • Khi lập Bát Tự, luôn hỏi giờ sinh có trước hay sau giờ vào tiết của tháng ấy.
  • Nếu sinh trong khoảng mười ngày đầu tháng âm lịch từ tháng Bảy đến tháng Chạp năm 2027, kiểm lại trụ tháng bằng công cụ, vì hệ âm và hệ tiết lệch nhiều nhất ở đó.
  • Người sinh từ 4/2 đến 5/2/2027: nhớ rằng năm Bát Tự đã là Đinh Mùi dù lịch còn ghi Bính Ngọ.
  • Dùng công cụ dưới đây để xem cả hai hệ cho bất kỳ ngày nào.
🀄Lá số Bát Tự (Tứ Trụ)
Bốn trụ năm tháng ngày giờ theo tiết khí, Thập Thần, ngũ hành vượng suy.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Hoài Nam Tử, Thiên Văn Huấn: "Đẩu tiêu vi tiểu tuế, chính nguyệt kiến Dần" (trích nguyên văn, đối chiếu bản số hoá).
  • Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phép khởi tháng theo tiết, Ngũ Hổ Độn (dẫn đại ý; câu nhớ Ngũ Hổ Độn theo bản lưu truyền).
  • Ngày đầu tháng âm lịch 2027, can chi tháng hai hệ, số ngày lệch và các ví dụ tính bằng bộ lịch và công cụ Bát Tự của aihuyenhoc.com.

Câu hỏi thường gặp

Can chi tháng tính thế nào?

Chi tháng cố định: tháng Giêng là Dần, tháng Chạp là Sửu. Can tháng tính từ can năm theo Ngũ Hổ Độn; ví dụ năm Đinh, Nhâm thì tháng Giêng là Nhâm Dần.

Tháng Giêng năm 2027 là tháng gì?

Năm Đinh Mùi 2027, tháng Giêng là Nhâm Dần. Theo âm lịch, tháng này từ 6/2 đến 7/3/2027; theo tiết khí, trụ tháng Nhâm Dần kéo dài từ Lập Xuân 4/2 đến trước Kinh Trập 6/3.

Vì sao Bát Tự không lấy tháng theo âm lịch?

Vì Bát Tự đọc khí của mùa, mà mùa theo vị trí Mặt Trời. Tháng âm lịch có thể lệch mùa tới nửa tháng, còn tiết khí thì gắn chặt với mùa.

Sinh tháng nhuận thì can chi tháng là gì?

Trên lịch của site, tháng nhuận mang cùng can chi với tháng chính cùng số. Trong Bát Tự không có tháng nhuận; trụ tháng tính theo tiết như mọi ngày khác.

Hai hệ lệch nhau nhiều nhất bao nhiêu?

Không quá một tháng. Năm 2027, hai hệ gần trùng vào tháng Ba, tháng Tư âm lịch và lệch nhiều nhất, khoảng mười ngày, vào tháng Mười, tháng Mười Một âm lịch.

Nguồn tham khảo: Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phép khởi tháng theo tiết, Ngũ Hổ Độn · Hoài Nam Tử — Thiên Văn Huấn — Đẩu tiêu vi tiểu tuế, chính nguyệt kiến Dần

Canh Tý, Mậu Thân, Ất Dậu: đọc lịch sử Việt qua tên năm can chiNăm can chi trong lịch sử Việt: Mậu Thân 1968, Ất Dậu 1945, Đinh Mùi 1427… Bảng sự kiện, cách đổi năm và phép đếm cho thấy câu nă…
Vòng Trường Sinh mười hai giai đoạn: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới… Tuyệt, Thai, DưỡngVòng Trường Sinh là mười hai giai đoạn của khí từ sinh đến tàn rồi thai dưỡng. Bảng mười can, tranh luận dương thuận âm nghịch, c…
Can chi trên giáp cốt văn đời Thương: ghi ngày trước, ghi năm sau cả nghìn nămNguồn gốc can chi: bảng 60 ngày khắc trên xương đời Thương, tuần mười ngày, vua mang tên can; năm can chi ổn định từ đời Hán, thá…
Tính can chi ngày bằng số ngày Julius: công thức kiểm được và vì sao vòng 60 ngày chạy liên tục hơn 2.700 nămCách tính can chi ngày bằng số ngày Julius: công thức, ví dụ tính tay Tết Đinh Mùi 2027, mẹo cộng 5 mỗi năm, và bằng chứng nhật t…
Chu kỳ 60 ngày chưa từng đứt suốt hơn 2.700 năm: kiểm bằng tám lần nhật thực trong kinh Xuân ThuTám lần nhật thực kinh Xuân Thu ghi kèm can chi ngày, từ 720 đến 495 trước Công nguyên, tính ngược bằng số ngày Julius đều khớp: …
Tam hội phương: Dần Mão Thìn hội Mộc và khác tam hợp ở chỗ nàoTam hội cục là ba chi cùng một mùa, một phương: Dần Mão Thìn hội Mộc. Bảng tam hội, tam hợp, bán hợp trên vòng địa chi và một Bát…