Tính can chi ngày bằng số ngày Julius: công thức kiểm được và vì sao vòng 60 ngày chạy liên tục hơn 2.700 năm

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc

Tính can chi ngày bằng số ngày Julius: công thức kiểm được và vì sao vòng 60 ngày chạy liên tục hơn 2.700 năm

Can chi ngày tính được bằng một phép chia: đổi ngày dương lịch ra số ngày Julius (JDN), rồi lấy (JDN + 9) chia 10 lấy dư ra can (0 là Giáp), (JDN + 1) chia 12 lấy dư ra chi (0 là Tý). Phép này đúng vì vòng 60 ngày can chi chạy liên tục, không ngắt quãng, không phụ thuộc tháng hay năm, từ ít nhất thế kỷ 8 trước Công nguyên đến nay.

📅Lịch âm – lịch vạn niên
Lịch tháng âm dương, can chi, tiết khí, ngày hoàng đạo.
Mở

Số ngày Julius là gì

Số ngày Julius là một bộ đếm ngày liên tục mà nhà thiên văn dùng: mỗi ngày cộng thêm 1, bắt đầu từ một mốc rất xa (năm 4713 trước Công nguyên theo lịch Julius). Nó không quan tâm tháng có 30 hay 31 ngày, năm nhuận hay không, lịch Julius hay lịch Gregory. Chính vì thế nó khớp hoàn hảo với vòng can chi ngày, vốn cũng chỉ là một bộ đếm liên tục, chu kỳ 60.

Ví dụ: ngày 1/1/2000 có JDN là 2.451.545; ngày Tết Đinh Mùi 6/2/2027 có JDN là 2.461.443.

Công thức

BướcPhép tính
Can (0 Giáp, 1 Ất … 9 Quý)(JDN + 9) chia 10, lấy dư
Chi (0 Tý, 1 Sửu … 11 Hợi)(JDN + 1) chia 12, lấy dư
Vị trí trong 60 hoa giáp (0 Giáp Tý … 59 Quý Hợi)(JDN + 49) chia 60, lấy dư

Ba dòng là một: dòng thứ ba gộp hai dòng trên. Hai số 9 và 1 không có gì bí ẩn, chỉ là độ lệch để mốc 0 của JDN khớp với vòng can chi.

Tính tay một ví dụ: Tết Đinh Mùi 6/2/2027

Thuật toán đổi ngày Gregory ra JDN (dùng phép chia lấy phần nguyên):

  1. a = (14 − tháng) ÷ 12 = (14 − 2) ÷ 12 = 1
  2. y = năm + 4800 − a = 2027 + 4800 − 1 = 6826
  3. m = tháng + 12a − 3 = 2 + 12 − 3 = 11
  4. JDN = ngày + (153m + 2) ÷ 5 + 365y + y ÷ 4 − y ÷ 100 + y ÷ 400 − 32045

= 6 + 337 + 2.491.490 + 1.706 − 68 + 17 − 32.045 = 2.461.443

Rồi:

  • Can: (2.461.443 + 9) chia 10 dư 2, là Bính.
  • Chi: (2.461.443 + 1) chia 12 dư 4, là Thìn.

Mùng Một Tết Đinh Mùi là ngày Bính Thìn. Kết quả trùng với bộ đổi lịch của site và với bài giờ hoàng đạo (giao thừa 2027 rơi vào giờ Tý ngày Bính Thìn). Với ngày trước 15/10/1582 thì dùng công thức lịch Julius (bỏ hai số hạng chia 100 và chia 400, thay −32045 bằng −32083).

Mẹo nhẩm: cùng ngày năm sau tiến 5 bậc

365 chia 60 dư 5. Vì thế cùng một ngày dương lịch năm sau, can chi tiến 5 bậc trong vòng 60 (tiến 6 nếu khoảng ấy đi qua một ngày 29/2). Can tiến 5 bậc là sang đúng can "hợp" với nó (Giáp sang Kỷ, Mậu sang Quý, theo cặp thiên can hợp hoá); chi tiến 5 bậc.

Ví dụ: 21/10/2026 là ngày Mậu Thìn. Tiến 5 bậc: Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu. Máy tính cho ngày 21/10/2027: Quý Dậu. Khớp.

Một mẹo nữa: vì 60 ngày lặp một vòng, ngày Giáp Tý kế tiếp sau hôm nay (21/10/2026, Mậu Thìn) là ngày 16/12/2026; từ đó cứ cộng 60 ngày là ra các ngày Giáp Tý tiếp theo.

Vì sao vòng 60 ngày chạy liên tục

Đây là điều khiến can chi ngày khác hẳn ngày âm lịch. Tháng âm lịch phụ thuộc vào trăng, năm âm lịch có tháng nhuận, các triều đại đổi phép lịch nhiều lần. Nhưng vòng 60 ngày thì chưa ai sửa: lịch có thay thế nào, ngày hôm sau vẫn là can chi kế tiếp của ngày hôm trước.

Bằng chứng rõ nhất đến từ những lần nhật thực được ghi kèm ngày can chi. Kinh Xuân Thu, năm thứ 3 đời Lỗ Ẩn Công, ghi: tháng Hai, ngày Kỷ Tỵ, có nhật thực. Nhà thiên văn tính được lần nhật thực ấy rơi vào ngày 22/2/720 trước Công nguyên (lịch Julius). Đổi ngày này ra JDN bằng công thức Julius, được 1.458.496; áp công thức can chi: Kỷ Tỵ. Hai con số cách nhau hơn hai nghìn bảy trăm năm khớp đúng đến từng ngày. Bài chu kỳ 60 ngày chưa từng đứt đối chiếu thêm nhiều lần nhật thực khác.

Một bằng chứng gần hơn: năm 1582, phương Tây bỏ mười ngày khi chuyển từ lịch Julius sang lịch Gregory, ngày 4/10 nhảy thẳng sang 15/10. Tính bằng máy: 4/10/1582 là Quý Dậu, 15/10/1582 là Giáp Tuất, hai ngày liền nhau trong vòng 60. Lịch dương nhảy mười ngày, vòng can chi không hề biết.

Ngày can chi bắt đầu lúc nào

Theo quy ước phổ biến, ngày can chi mới bắt đầu từ giờ Tý, tức 23 giờ hôm trước, không phải 0 giờ. Người sinh 23 giờ 20 ngày 5/2/2027 thì trụ ngày đã là Bính Thìn (của ngày 6/2). Một số phái Bát Tự tách giờ Tý muộn (23 – 24 giờ) ra, vẫn tính vào ngày cũ. Chuyện ranh giới giờ có ở bài mười hai canh giờ.

Vì vòng 60 ngày gắn với ngày dương lịch, nên Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản đều cho cùng một can chi cho cùng một ngày, dù ngày Tết các nước có năm lệch nhau.

Từ can ngày ra can giờ

Biết can ngày thì tính được can của mười hai giờ trong ngày bằng phép Ngũ Thử Độn: ngày Giáp, Kỷ thì giờ Tý là Giáp Tý; ngày Ất, Canh giờ Tý là Bính Tý; ngày Bính, Tân giờ Tý là Mậu Tý; ngày Đinh, Nhâm giờ Tý là Canh Tý; ngày Mậu, Quý giờ Tý là Nhâm Tý. Các giờ sau cứ tiến lần lượt. Ngày Bính Thìn (Tết 2027) thì giờ Tý là Mậu Tý, giờ Ngọ là Giáp Ngọ.

Sách cổ nói gì

Tam niên xuân vương nhị nguyệt Kỷ Tỵ, nhật hữu thực chi.

Dịch: Năm thứ ba, mùa xuân, tháng Hai lịch nhà vua, ngày Kỷ Tỵ, có nhật thực. — Xuân Thu, Lỗ Ẩn Công năm thứ 3

Bình: người chép sử nước Lỗ chỉ ghi một sự kiện trời. Họ không biết rằng hơn hai mươi bảy thế kỷ sau, người ta sẽ dùng chính dòng ấy để kiểm một công thức số học. Câu văn ngắn ngủi này là lý do ta tin được rằng ngày Bính Thìn của Tết 2027 nằm trên cùng một sợi chỉ với ngày Kỷ Tỵ năm 720 trước Công nguyên.

Đọc cho đúng mức

  • Công thức cho can chi ngày theo lịch can chi liên tục; nó không cho biết ngày tốt xấu, phần đó là việc của các phép chọn ngày.
  • Ranh giới ngày (23 giờ hay 0 giờ) khác nhau theo phái; công thức tính theo ngày dương lịch.
  • Vòng 60 ngày liên tục được kiểm chắc từ thời Xuân Thu; trước đó, trên giáp cốt văn, ngày can chi đã dùng nhưng việc nối liền vào vòng hiện nay khó kiểm từng ngày.

Việc nên làm

  1. Thuộc công thức ba dòng; muốn nhẩm nhanh thì nhớ một ngày mốc và mẹo "năm sau tiến 5".
  2. Tính tay một lần cho ngày sinh của mình, rồi so với lịch âm của site.
  3. Khi chọn giờ cho việc cần, tính can giờ từ can ngày bằng Ngũ Thử Độn, đừng chỉ nhìn chi giờ.

Nguồn tham khảo

  • Kinh Xuân Thu, Lỗ Ẩn Công năm thứ 3 (trích nguyên văn).
  • Thuật toán đổi ngày dương lịch ra số ngày Julius (bản Gregory và bản Julius).
  • Các con số JDN, can chi ngày 22/2/720 TCN, 4/10 và 15/10/1582, 6/2/2027, 21/10/2027: tính bằng lớp AmLich của aihuyenhoc.com.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính can chi ngày là gì?

Đổi ngày ra số ngày Julius (JDN); can là (JDN + 9) chia 10 lấy dư (0 là Giáp), chi là (JDN + 1) chia 12 lấy dư (0 là Tý). Gộp lại, (JDN + 49) chia 60 lấy dư cho vị trí trong 60 hoa giáp.

Mùng Một Tết Đinh Mùi 2027 là ngày gì?

Ngày 6/2/2027 có JDN 2.461.443, tính ra là ngày Bính Thìn. Kết quả này khớp với bộ đổi lịch của site.

Vì sao can chi ngày không bị lịch làm sai?

Vì vòng 60 ngày chỉ đếm ngày liên tục, không phụ thuộc tháng, năm hay phép lịch. Ngay cả khi phương Tây bỏ mười ngày năm 1582, ngày 4/10 và 15/10 vẫn là hai can chi liền nhau.

Có mẹo nhẩm can chi ngày năm sau không?

Có. Cùng một ngày dương lịch năm sau, can chi tiến 5 bậc trong vòng 60, hoặc 6 bậc nếu đi qua ngày 29 tháng 2, vì 365 chia 60 dư 5.

Người sinh lúc 23 giờ tính can chi ngày nào?

Theo quy ước phổ biến, ngày can chi đổi lúc 23 giờ nên tính sang ngày hôm sau. Một số phái Bát Tự vẫn tính khoảng 23 – 24 giờ vào ngày cũ.

Nguồn tham khảo: Xuân Thu — Lỗ Ẩn Công năm thứ 3 · Thuật toán số ngày Julius (Fliegel – Van Flandern và các bản tương đương) · Tính bằng máy: lớp AmLich của aihuyenhoc.com

"Canh" khác "giờ": năm canh của đêm, trống canh, và vì sao canh mùa đông dài hơn canh mùa hèNăm canh của đêm là gì, khác mười hai canh giờ ra sao: canh một đến canh năm, trống canh, mõ cầm canh, độ dài canh theo mùa ở Hà …
Mười thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh… nghĩa gốc từng chữ, âm dương, ngũ hànhMười thiên can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý: nghĩa gốc theo Sử Ký, Thuyết Văn, Hán Thư; bảng âm dương, ngũ hành, ph…
Át Phùng, Chiên Mông, Nhiếp Đề Cách: tên gọi cổ của can chi trong Nhĩ NhãTuế dương, tuế âm là tên cổ của mười can, mười hai chi trong Nhĩ Nhã: Át Phùng là Giáp, Nhiếp Đề Cách là Dần. Bảng hai bộ tên, cá…
Can chi của tháng: tháng tính theo tiết khí hay theo mùng Một — hai hệ trên cùng tờ lịchCan chi tháng có hai hệ: lịch âm đổi tháng ở mùng Một, Tử Bình đổi ở tiết khí. Bảng 12 tháng năm 2027 hai hệ song song và ví dụ s…
Canh Tý, Mậu Thân, Ất Dậu: đọc lịch sử Việt qua tên năm can chiNăm can chi trong lịch sử Việt: Mậu Thân 1968, Ất Dậu 1945, Đinh Mùi 1427… Bảng sự kiện, cách đổi năm và phép đếm cho thấy câu nă…
Tính can chi bằng bàn tay: mẹo đốt ngón của thầy xưa và cách kiểm lại bằng máyTính can chi bằng tay: đặt mười hai chi lên đốt ngón, mười can lên mười ngón rồi đếm. Ba ví dụ năm, ngày, giờ, đối chiếu lịch của…