Không chọn được ngày đẹp (lịch cơ quan, chuyến bay cố định): sách cũ dạy gì

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc

Không chọn được ngày đẹp (lịch cơ quan, chuyến bay cố định): sách cũ dạy gì

Khi ngày đã bị định sẵn (chuyến bay, ngày nhận việc, ngày ký do đối tác chọn), sách chọn ngày không bắt bạn bỏ việc. Cách làm của sách là dồn lựa chọn xuống giờ: chọn giờ hoàng đạo của ngày, tránh giờ xung tuổi, ưu tiên giờ hợp tuổi cho việc đầu tiên, và để ý các sao "giải" có sẵn trong ngày. Ngày nào cũng có sáu giờ hoàng đạo.

Vì sao ngày "không đẹp" là chuyện bình thường

Đếm cả năm âm lịch Đinh Mùi (354 ngày, 6/2/2027 – 25/1/2028) bằng bộ lịch của site:

LớpSố ngày trong năm
Ngày hoàng đạo176, khoảng một nửa
Ngày dính ít nhất một trong năm nhóm lịch dân gian kiêng (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Thọ Tử, Dương Công)152, khoảng hai phần năm
Ngày trực Phá29

Cộng thêm chuyện xung tuổi (mỗi tuổi xung một ngày trong mỗi mười hai ngày) và bảng ngày riêng của từng việc, thì phần lớn ngày trong năm đều "vướng" ít nhất một lớp. Ngày bị định sẵn mà rơi vào chỗ vướng là chuyện xảy ra thường xuyên, không phải điềm riêng của ai.

Sách cũ xử lý thế nào

Ba ý dưới đây có trong chính các sách chọn ngày, chứ không phải lời an ủi hiện đại:

Một, ngày là cái khung, giờ là lúc việc thật sự bắt đầu. Các sách trạch cát đều có phần chọn giờ riêng, và giờ hoàng đạo được tính theo từng ngày. Khi ngày bị ràng buộc, người làm nghề dồn sự chọn lựa xuống giờ khởi sự (xem giờ hoàng đạo).

Hai, trong lớp sao ngày có những sao "giải". Ngọc Hạp bản Việt ghi sao Giải Thần "trừ được các sao xấu", các sao Sát Cống, Trực Tinh, Nhân Chuyên "giải trừ được các sao xấu". Tức là chính sách đã cài sẵn cơ chế bù trừ: một ngày có sao xấu vẫn có thể có sao giải.

Ba, tốt xấu là theo việc. Một ngày xấu cho động thổ có thể tốt cho xuất hành. Sao Dịch Mã, sao Phổ Hộ được sách ghi tốt riêng cho đi xa. Câu hỏi đúng không phải "ngày này xấu không", mà là "ngày này với việc này thế nào".

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách tuyển trạch do triều Thanh đời Càn Long cho soạn, ra đời chính vì các sách lịch đời trước kiêng kỵ chồng chéo, mâu thuẫn nhau. Đại ý của người soạn: gạt bỏ những điều câu nệ không có lý, giữ cái có hệ thống. Tinh thần ấy là nền cho cách làm dưới đây.

Thứ tự xét giờ khi ngày đã định

  1. Lấy sáu giờ hoàng đạo của ngày. Ngày nào cũng có đúng sáu.
  2. Bỏ giờ xung tuổi người chủ việc. Tuổi Tý xung giờ Ngọ, Sửu xung Mùi, Dần xung Thân, Mão xung Dậu, Thìn xung Tuất, Tỵ xung Hợi, và ngược lại.
  3. Ưu tiên giờ hợp tuổi: tam hợp (Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất, Tỵ Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi) hoặc lục hợp (Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi).
  4. Đặt việc đầu tiên vào giờ ấy: bước ra khỏi nhà, ký chữ đầu tiên, bước vào cơ quan. Phần còn lại của việc diễn ra theo lịch thật.

Bước 4 là chỗ người làm nghề hay nhấn: sách không đòi cả chuyến bay phải cất cánh đúng giờ hoàng đạo, mà coi trọng lúc khởi sự, tức lúc mình bắt đầu.

Ba tình huống tính sẵn

Các ngày dưới đây được phân tích bằng bộ lịch và dữ liệu sao ngày của site, cùng nguồn với công cụ xem ngày.

Chuyến bay mùng 5 Tết, người tuổi Dần

Thứ Tư 10/2/2027, mùng 5 tháng Giêng Đinh Mùi, ngày Canh Thân. Nhìn qua thì "xấu đủ đường": trực Phá, ngày hắc đạo (Thiên Lao), mùng 5 là ngày Nguyệt Kỵ, và ngày Thân xung tuổi Dần của người đi (sinh năm 1986).

Nhưng cùng ngày ấy có sao Dịch Mã (sách ghi "tốt mọi việc, nhất là xuất hành"), Phổ Hộ (tốt xuất hành), và Giải Thần. Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn (7 – 9 giờ), Tỵ (9 – 11 giờ), Mùi (13 – 15 giờ), Tuất (19 – 21 giờ). Giờ Thân xung Dần không nằm trong số đó. Giờ Tuất lại tam hợp với Dần.

Cách làm: nếu chuyến bay buổi sáng, ra khỏi nhà trong giờ Thìn hoặc Tỵ; nếu chuyến tối, ra khỏi nhà trong giờ Tuất. Người tin lịch thường cũng tránh đi ngày mùng 5 khi chọn được (xem xem ngày xuất hành); khi không chọn được, đây là cách sách cho phép.

Ngày nhận việc do công ty định, người tuổi Thìn

Thứ Hai 8/3/2027, mùng 1 tháng Hai, ngày Bính Tuất: trực Nguy, hắc đạo Thiên Lao, ngày Tuất xung tuổi Thìn (sinh năm 1988). Sao tốt có Bất Tương, Lục Hợp, Minh Tinh.

Giờ hoàng đạo: Dần, Thìn (7 – 9 giờ), Tỵ (9 – 11 giờ), Thân (15 – 17 giờ), Dậu (17 – 19 giờ), Hợi. Giờ Tuất xung Thìn không nằm trong số đó. Cách làm: đến cơ quan trong giờ Thìn, khoảng 8 giờ sáng; nếu có việc ký nhận hồ sơ, làm trước 11 giờ. Giờ Thân và Dậu buổi chiều lại là giờ hợp tuổi Thìn (Thân tam hợp, Dậu lục hợp), hợp để làm việc thứ hai trong ngày, như gặp quản lý trực tiếp. Bài xem ngày nhận việc bàn kỹ hơn.

Ngày ký hợp đồng do đối tác chọn, người tuổi Tỵ

Thứ Sáu 16/4/2027, mùng 10 tháng Ba, ngày Ất Sửu: trực Thu, hắc đạo Huyền Vũ, có một loạt sao xấu (Hoang Vu, Hà Khôi, Ngũ Hư…). Với người tuổi Tỵ (sinh năm 1989), ngày Sửu lại tam hợp. Ngày có sao Sát Cống, mà sách ghi "giải trừ được các sao xấu", cùng Thiên Ân, Thiên Quý.

Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ (9 – 11 giờ), Thân (15 – 17 giờ), Tuất, Hợi. Giờ Thân lục hợp với tuổi Tỵ; giờ Hợi thì xung. Cách làm: hẹn ký trong giờ Thân, từ 15 đến 17 giờ; nếu đối tác chỉ hẹn buổi sáng, ký trong giờ Tỵ.

Sách cổ nói gì

Giải Thần: tốt cho việc tế tự, tố tụng, giải oan (trừ được các sao xấu). Sát Cống, Trực Tinh, Nhân Chuyên: tốt, giải trừ được các sao xấu.

— Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt, lời giải các sao, theo bản lưu hành

Bình: lời giải rất ngắn nhưng nói lên một nguyên tắc lớn của sách chọn ngày: tốt xấu là cân, không phải một vết đen phủ cả ngày. Cách đọc một ngày đúng là đặt các sao lên hai đĩa cân, cộng thêm việc và tuổi, chứ không dừng ở dòng đầu "ngày hắc đạo".

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, theo lời tựa và tinh thần biên soạn, đại ý: các thuật gia đời trước kiêng kỵ quá nhiều, lời này trái lời kia; sách gom về một hệ, gạt những điều câu nệ. — Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, đại ý

Bình: chính bộ sách chọn ngày có uy tín nhất của Trung Hoa cũng ra đời để bớt kiêng, không để thêm.

Dân gian Trung Hoa còn có câu "trạch nhật bất như chàng nhật": chọn ngày không bằng gặp ngày. Đó không phải lời trong sách chọn ngày, mà là lời người đời tự nhắc nhau: khi việc đã tới, cứ làm cho tốt.

Đọc cho đúng mức

  • Chọn giờ là phần bù của sách, không phải phép làm ngày xấu thành ngày tốt.
  • Các lớp sao, trực, hoàng đạo là quy ước lịch cổ, không có nghiên cứu nào cho thấy chúng ảnh hưởng tới kết quả chuyến đi hay công việc.
  • Điều quyết định một chuyến bay an toàn, một ngày đầu đi làm suôn sẻ, một bản hợp đồng tốt là chuẩn bị: giấy tờ, giờ giấc, điều khoản đã đọc kỹ.
  • Người lo lắng vì ngày "xấu" nên biết rằng gần như mọi ngày đều vướng một lớp nào đó.

Việc nên làm

  • Khi ngày đã định, tra giờ hoàng đạo và giờ xung tuổi của ngày ấy bằng công cụ xem ngày, chọn giờ khởi sự theo bốn bước ở trên.
  • Dành thời gian thay vì lo lắng để chuẩn bị: đọc lại hợp đồng, kiểm tra giấy tờ bay, hỏi trước quy trình ngày đầu đi làm.
  • Nếu còn chọn được trong vài ngày, dùng công cụ chọn ngày theo việc để so; nếu không, yên tâm làm theo giờ.
🗓️Xem ngày tốt xấu
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt — lời giải các sao Giải Thần, Sát Cống, Trực Tinh, Nhân Chuyên, Dịch Mã, Phổ Hộ (theo bộ dữ liệu lưu hành mà công cụ của site dùng).
  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — tinh thần biên soạn (đại ý).
  • Phân tích ngày 10/2, 8/3, 16/4/2027 và thống kê năm Đinh Mùi bằng bộ lịch của aihuyenhoc.com.

Câu hỏi thường gặp

Ngày xấu có giờ tốt không?

Có. Ngày nào cũng có sáu giờ hoàng đạo. Sách chọn ngày cho phép dồn lựa chọn xuống giờ khởi sự khi ngày đã bị định sẵn.

Ngày xung tuổi mà bắt buộc phải đi xa thì làm sao?

Chọn giờ hoàng đạo không xung tuổi, ưu tiên giờ hợp tuổi, để bước ra khỏi nhà trong giờ ấy. Ngoài ra chuẩn bị kỹ giấy tờ và giờ giấc như mọi chuyến đi.

Sao giải trừ là gì?

Là những sao được sách ghi có khả năng giải bớt sao xấu trong ngày, như Giải Thần, Sát Cống, Trực Tinh, Nhân Chuyên trong Ngọc Hạp bản Việt.

Ngày mùng 5 Tết có đi xa được không?

Mùng 5 là ngày Nguyệt Kỵ theo lịch dân gian, người tin lịch tránh khi chọn được. Khi không chọn được, có thể chọn giờ hoàng đạo hợp tuổi để khởi hành.

Không xem ngày có sao không?

Không có bằng chứng nào cho thấy ngày theo lịch cổ ảnh hưởng tới kết quả công việc. Xem ngày là để yên tâm; chuẩn bị kỹ mới là điều quyết định.

Nguồn tham khảo: Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt — lời giải các sao Giải Thần, Sát Cống, Trực Tinh, Nhân Chuyên, Dịch Mã · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

Xem ngày cưới: tháng Đại lợi theo tuổi cô dâu, ngày Bất Tương, giờ đón dâuXem ngày cưới theo bốn tầng: năm, tháng Đại lợi theo tuổi cô dâu, ngày (Bất Tương, trực Thành, các ngày kỵ) và giờ đón dâu. Có ví…
Xem ngày xuất hành đi xa: ngày tốt, hướng Hỷ thần, Tài thần và giờ nên tránhXem ngày xuất hành đi xa: 26 ngày theo sách, phép theo tháng, ngày thuận nghịch, hướng Hỷ thần, Tài thần, giờ nên tránh và ngày đ…
Chọn ngày giờ sinh mổ: góc y khoa phải đứng trướcChọn ngày giờ sinh mổ: chỉ chọn trong khoảng bác sĩ cho phép, khoảng ấy thật ra còn bao nhiêu lá số, và vì sao không đổi an toàn …
Xem ngày động thổ: tuổi chủ nhà, phương Tam sát của năm và trực PháXem ngày động thổ qua ba câu hỏi: ai đứng lễ, ngày nào (15 ngày của sách, trực, các sao Thổ) và động thổ hướng nào trong năm 2027…
Xem ngày an táng, giờ hạ huyệt: ngày Trùng Tang, Trùng Phục và cách người xưa làm khi không chọn được ngàyXem ngày an táng theo Ngọc Hạp: 19 ngày chôn cất, trực kỵ, ngày Trùng Tang, Trùng Phục theo tháng, giờ hạ huyệt, người xưa làm gì…
Xem ngày sửa nhà, sửa bếp: khi nào sách bắt chọn ngày, khi nào không cầnXem ngày sửa nhà theo Ngọc Hạp: khởi tạo khác tu tạo, tám ngày Đại du tu, mục sửa nhà bếp, bảng việc sửa nào cần xét phương Tam S…