Xem ngày xuất hành đi xa: ngày tốt, hướng Hỷ thần, Tài thần và giờ nên tránh

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Xem ngày xuất hành đi xa: ngày tốt, hướng Hỷ thần, Tài thần và giờ nên tránh

Xem ngày xuất hành là chọn ngày cho chuyến đi xa hay chuyến đi làm việc lớn: ưu tiên ngày thuộc 26 ngày xuất hành của sách, là ngày hoàng đạo hoặc trực Mãn, Thành, Khai, tránh Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23), Tam Nương và các sao kỵ đi lại; ra khỏi nhà vào giờ hoàng đạo, đi về hướng Hỷ thần hoặc Tài thần của ngày.

🎯Chọn ngày theo việc
Cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương — lọc ngày hợp tuổi trong khoảng bạn chọn.
✨ Dùng thử

"Xuất hành" là chuyến đi nào

Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt mở mục xuất hành bằng một lời giới hạn đáng đọc kỹ. Đại ý: xuất hành không phải đi lại thường ngày, mà là lâu lâu đi xa một lần, đi lo việc quan trọng hoặc có phần nguy hiểm, đi làm ăn lần đầu, đi tới chỗ mình chưa từng đến. Đi làm, đi chợ, đưa con đi học không cần xem.

Ngày nay, những chuyến tương ứng là: đi du học, đi lao động xa, chuyển công tác, chuyến công tác ký việc lớn, chuyến đi lễ đầu năm, và với nhiều gia đình là lần đầu xuất hành trong năm mới. Cũng mục ấy chia thành bảy bài, mỗi bài một phép — và các phép không phải lúc nào cũng đồng ý với nhau.

Bảy phép của sách, tóm lại

PhépNội dungDùng thế nào
1. Ngày thông dụng26 ngày: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân; nên thêm ngày hoàng đạo hoặc trực Mãn, Thành, Khailớp chính
2. Quyết pháp theo thángmỗi tháng chỉ vài chi ngày hợp (bảng dưới)tham khảo
3. Hướng theo giờmỗi giờ một hướng tốt, một hướng bất lợiít dùng
4. Hướng kỵ theo ngày âmmùng 1 kỵ đi chính Tây, mùng 8 kỵ chính Nam, rằm kỵ chính Đông, ngày cuối tháng kỵ chính Bắcdễ nhớ, nhiều nhà giữ
5. Bốn ngày thuậntrực Kiến nên đi, trực Thành nên rời nhà, ngày Dần nên đến, ngày Mão nên vềbổ sung
6. Bốn ngày nghịchngày Thân chớ đi, ngày Dậu chớ rời nhà, mùng 7 chớ đến, mùng 8 chớ vềbổ sung
7. Giờ Thiên Phiên Địa Phúcmỗi tháng hai giờ "trời lật đất úp", kỵ xuất hànhnên tránh

Phép 2 theo tháng âm:

ThángChi ngày hợp xuất hànhThángChi ngày hợp xuất hành
GiêngTý, NgọBảyNgọ, Thân
HaiSửu, Thìn, Mùi, ThânTámMùi, Thân, Dậu, Hợi
BaDầnChínTý, Ngọ
TưMãoMườiTý, Dậu, Hợi
NămDần, Ngọ, ThânMười mộtTý, Dần
SáuMùiChạpHợi

Phép 7, hai giờ nên tránh mỗi tháng âm: tháng Giêng giờ Tỵ và Hợi; tháng 2 Thìn, Tuất; tháng 3 Thân, Dậu; tháng 4 Tỵ, Thân; tháng 5 Sửu, Mão; tháng 6 Tý, Ngọ; tháng 7 Dậu, Hợi; tháng 8 Thìn, Tuất; tháng 9 Mão, Dậu; tháng 10 Thìn, Ngọ; tháng 11 Dần, Mùi; tháng Chạp Mão, Tỵ.

Ngoài bảy phép ấy, Bành Tổ bách kỵ có câu ngắn mà nhiều người lớn tuổi vẫn nhớ:

Tỵ bất viễn hành.

Ngày Tỵ không đi xa. — Bành Tổ bách kỵ

Sao kỵ đi lại và câu "mùng năm, mười bốn, hai ba"

Trong dữ liệu sao ngày, các sao được ghi đích danh kỵ xuất hành là: Nguyệt Kỵ, Vãng Vong (còn gọi Thổ Kỵ), Ngũ Quỹ, Hoàng Sa, Kiếp Sát, Cửu Không, Âm Thác, Dương Thác, Nguyệt Yếm, Địa Tặc. Sao được ghi tốt cho đi lại là Dịch Mã, Thiên Mã, Nguyệt Tài.

Nguyệt Kỵ là ngày kiêng đi lại nổi tiếng nhất ở ta, nhờ câu ca "mùng năm, mười bốn, hai ba, đi chơi cũng lỗ, nữa là đi buôn". Nguồn gốc câu này và mức tin được bàn ở bài ngày Nguyệt Kỵ; ngày Tam Nương ở bài ngày Tam Nương.

Lọc thử cả năm âm lịch Đinh Mùi (6/2/2027 – 25/1/2028): 153 ngày thuộc 26 ngày xuất hành → 79 ngày hoàng đạo → 44 ngày không dính Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Thọ Tử, Dương Công → 19 ngày không dính sao kỵ xuất hành nào. Trung bình mỗi tháng âm chưa tới hai ngày "trọn", nên phần lớn chuyến đi thực tế chỉ cần qua được lớp chính và tránh nhóm kiêng nặng.

Hướng Hỷ thần, Tài thần theo can ngày

Hỷ thần và Tài thần đi theo can của ngày. Bảng dưới theo dữ liệu công cụ chọn ngày của hệ chúng tôi:

Can ngàyHỷ thầnTài thần
GiápĐông BắcĐông Nam
ẤtTây BắcĐông Nam
BínhTây NamĐông
ĐinhNamĐông
MậuĐông NamBắc
KỷĐông BắcNam
CanhTây BắcTây Nam
TânTây NamTây Nam
NhâmNamTây
QuýĐông NamTây Bắc

Cột Hỷ thần có quy luật gọn theo cặp can hợp (Giáp – Kỷ, Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý) và các lịch Việt, Hoa đều giống nhau. Cột Tài thần thì các lịch không thống nhất; có lịch bản Hoa ghi khác ở vài can. Thấy hai cuốn lịch ghi hai hướng Tài thần khác nhau cho cùng một ngày, đó là hai truyền bản, không phải lỗi in. Chi tiết hơn ở bài giờ và hướng xuất hành Tết 2027.

Hướng tính từ nhà mình. Tục cũ là ra cửa đi một đoạn về hướng ấy — tới ngôi chùa, đình, nhà người thân phía đó — rồi mới đi tiếp đường của mình. Đi máy bay hay xe khách thì nhiều nhà chỉ cần bước ra khỏi cửa nhà vào giờ đã chọn.

Ví dụ: chọn ngày đi lễ đầu năm 2027

Phép theo tháng cho tháng Giêng chỉ hai chi ngày: Tý và Ngọ. Tháng Giêng Đinh Mùi (6/2 – 7/3/2027) có năm ngày như vậy, và các phép khác nói về chúng rất khác nhau:

NgàyÂmCan chiThần trực ngàyTrựcTheo các phép khác
Thứ Hai 8/2/2027mùng 3Mậu NgọBạch Hổ (hắc đạo)ĐịnhTam Nương; có Hoàng Sa, Ngũ Quỹ
Chủ nhật 14/2/2027mùng 9Giáp TýThanh Long (hoàng đạo)Khaithuộc 26 ngày xuất hành, không dính sao kỵ đi lại
Thứ Bảy 20/2/2027rằmCanh NgọBạch Hổ (hắc đạo)Địnhthuộc 26 ngày nhưng có Hoàng Sa, Ngũ Quỹ; rằm kỵ đi chính Đông
Thứ Sáu 26/2/202721Bính TýThanh Long (hoàng đạo)Khaikhông thuộc 26 ngày; không dính sao kỵ đi lại
Thứ Năm 4/3/202727Nhâm NgọBạch Hổ (hắc đạo)ĐịnhTam Nương; có Hoàng Sa, Ngũ Quỹ

Bảng cho thấy một điều thú vị: phép theo tháng gọi tên ngày Ngọ cho tháng Giêng, nhưng cả ba ngày Ngọ năm nay đều là hắc đạo Bạch Hổ và đều mang hai sao kỵ xuất hành. Chỉ hai ngày Tý là qua được nhiều phép cùng lúc.

Ngày hợp nhất là mùng 9 tháng Giêng (Chủ nhật 14/2/2027): hoàng đạo Thanh Long, trực Khai, thuộc 26 ngày xuất hành, đúng ngày Tý của tháng Giêng — lại trùng ngày vía Ngọc Hoàng mà nhiều người vẫn đi lễ. Giờ hoàng đạo buổi sáng là giờ Mão (5–7 giờ) và giờ Ngọ (11–13 giờ); tháng Giêng tránh giờ Tỵ (9–11 giờ) theo phép Thiên Phiên Địa Phúc. Ngày Giáp nên Hỷ thần ở Đông Bắc, Tài thần ở Đông Nam. Người tuổi Ngọ thì ngày Tý xung tuổi, nên chọn ngày khác.

Rằm tháng Giêng là ngày lễ theo tín ngưỡng, nhiều người đi chùa bất kể lịch; đi lễ ngày ấy vẫn được, chỉ là theo các phép chọn ngày thì nó không phải ngày xuất hành đẹp.

Sách cổ nói gì

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách tuyển trạch triều Thanh, xếp xuất hành thành một việc trong phần nghi kỵ theo việc, xét theo sao và trực của ngày như các việc khác. Đại ý: xuất hành là một "việc" có ngày nên, ngày kỵ riêng, không phải ngày nào tốt cho mọi việc cũng tốt để đi.

Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt thì gom vào mục xuất hành bảy phép từ nhiều nguồn — phép ngày, phép tháng, phép hướng theo giờ, phép hướng theo ngày âm, bốn thuận bốn nghịch, giờ Thiên Phiên Địa Phúc. Đại ý lời giải phép thứ bảy: lúc ấy như trời đất lật úp, kỵ ra đi, kỵ xuất quân, kỵ sửa thuyền.

Bành Tổ bách kỵ gói tất cả vào bốn chữ "Tỵ bất viễn hành". Bình: ba nguồn, ba thời, ba lối nghĩ, in chung trên một tờ lịch. Đó là lý do chúng tôi lấy phép 1 làm lớp chính và coi các phép còn lại là để so khi còn nhiều ngày để chọn. Hệ giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong là một lối khác hẳn, có bài riêng ở giờ xuất hành Lý Thuần Phong.

Đọc cho đúng mức

Bảy phép trong một mục sách đã cho kết quả trái nhau, như ví dụ ngày Ngọ tháng Giêng. Không ai dùng đủ bảy phép; người làm nghề chọn một lớp chính, gạch nhóm kiêng nặng, phần còn lại để tham khảo.

Một chuyến đi suôn sẻ hay không phụ thuộc vào những thứ rất đời: thời tiết, tình trạng xe và đường, giấy tờ đầy đủ, sức khoẻ người đi, kế hoạch dự phòng. Chọn ngày giờ xuất hành cho chuyến đi một khởi đầu có chủ ý — nhưng không ai nên đi đường xa giữa bão chỉ vì hôm ấy là ngày hoàng đạo, cũng không nên hoãn một chuyến bay đã đặt chỉ vì hôm ấy là mùng 5.

Việc nên làm

  • Xác định chuyến đi có thuộc loại "xuất hành" không: đi xa, đi lâu, đi việc lớn, đi lần đầu.
  • Ưu tiên ngày thuộc 26 ngày xuất hành, hoàng đạo; gạch Nguyệt Kỵ, Tam Nương và ngày xung tuổi người đi.
  • Bước ra khỏi nhà vào giờ hoàng đạo, tránh hai giờ Thiên Phiên Địa Phúc của tháng; nếu muốn, đi một đoạn về hướng Hỷ thần hoặc Tài thần.
  • Chuyến bay, chuyến xe đã cố định thì chỉ cần chọn giờ ra khỏi nhà trong ngày ấy.
  • Dành thời gian thật cho việc kiểm tra thời tiết, giấy tờ, thuốc men, chỗ ở và số điện thoại người thân.

Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?

Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.

Xem lịch các thầy

Nguồn tham khảo

  • Ngọc Hạp Thông Thư, bản Việt lưu hành — mục xuất hành gồm bảy bài: ngày thông dụng, quyết pháp theo tháng, hướng theo giờ, hướng kỵ theo ngày âm, bốn ngày thuận, bốn ngày nghịch, giờ Thiên Phiên Địa Phúc (đại ý), theo dữ liệu bảng việc trong công cụ chọn ngày của hệ vatpham.
  • Bành Tổ bách kỵ — câu "Tỵ bất viễn hành".
  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần nghi kỵ theo việc, mục xuất hành (đại ý).
  • Hướng Hỷ thần, Tài thần: bảng theo can ngày trong dữ liệu công cụ chọn ngày của hệ vatpham.
  • Can chi ngày, trực, thần trực ngày, sao ngày, giờ hoàng đạo năm Đinh Mùi: tính bằng bộ lịch của aihuyenhoc.com và mã công cụ chọn ngày của hệ vatpham, đối chiếu tay theo quy tắc chi ngày, tiết khí và tháng âm.

Câu hỏi thường gặp

Xuất hành nên đi hướng nào?

Thường đi về hướng Hỷ thần hoặc Tài thần của ngày, tính theo can ngày. Ví dụ ngày Giáp, Hỷ thần ở Đông Bắc, Tài thần ở Đông Nam; hướng Tài thần thì các lịch ghi không thống nhất.

Mùng 5, 14, 23 có nên đi xa không?

Đây là ba ngày Nguyệt Kỵ, nhiều gia đình vẫn kiêng khởi hành chuyến đi xa. Chuyến bay, chuyến xe đã đặt cố định thì có thể chọn giờ hoàng đạo để ra khỏi nhà và đi bình thường.

Giờ Thiên Phiên Địa Phúc là giờ nào?

Là hai giờ mỗi tháng âm mà sách coi như "trời lật đất úp", kỵ xuất hành. Tháng Giêng là giờ Tỵ (9–11 giờ) và giờ Hợi (21–23 giờ); các tháng khác có bảng riêng.

Đi lễ đầu năm 2027 nên chọn ngày nào?

Mùng 9 tháng Giêng (Chủ nhật 14/2/2027, Giáp Tý) qua được nhiều phép nhất: hoàng đạo Thanh Long, trực Khai, thuộc ngày xuất hành, đúng ngày Tý của tháng Giêng. Người tuổi Ngọ nên chọn ngày khác.

Ngày Tỵ có đi xa được không?

Bành Tổ bách kỵ có câu "Tỵ bất viễn hành", ngày Tỵ không đi xa, nên nhiều người lớn tuổi vẫn tránh. Bảng 26 ngày xuất hành của Ngọc Hạp cũng không có ngày Tỵ nào.

Nguồn tham khảo: Ngọc Hạp Thông Thư (bản Việt lưu hành) — mục Xuất hành, bảy bài · Bành Tổ bách kỵ — câu về ngày Tỵ · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần nghi kỵ theo việc, mục xuất hành

Mượn tuổi làm nhà: nghi thức, cách chọn người và lý do của tục nàyMượn tuổi làm nhà là gì, chọn người được mượn tuổi theo tiêu chí nào, nghi thức từ động thổ đến lễ nhận lại nhà, và vì sao tục nà…
Xem ngày đổ mái, cất nóc: ghép tuổi chủ nhà, lịch cổ và dự báo thời tiếtXem ngày đổ mái, cất nóc: sách gốc là mục dựng cột gác đòn nóc và lợp nhà, các sao Hoả kỵ mái, tuổi chủ nhà, 10 ngày lọc sẵn năm …
Vì sao lịch vạn sự ghi "nên cắt tóc": mục ngày cắt tóc trong sách chọn ngàyXem ngày cắt tóc: dòng nên cắt tóc trên lịch đến từ mục thế đầu của hoàng lịch; Ngọc Hạp chỉ có mục cạo tóc tiểu nhi, kiêng ngày …
Xem ngày lập bàn thờ, chuyển bàn thờ: phần chọn ngày giờ, không bàn nghi lễXem ngày lập bàn thờ, chuyển bàn thờ: Ngọc Hạp lưu hành không có mục riêng nên ghép từ mục thờ Táo Thần và sao về tế tự; tiêu chí…
Xem ngày ăn hỏi, dạm ngõ: chọn riêng hay theo ngày cướiXem ngày ăn hỏi và dạm ngõ theo Ngọc Hạp: hai bảng ngày khác nhau cho nạp lễ cầu thân và lễ hỏi, cách chọn trước hay sau ngày cướ…
Xem ngày cưới: tháng Đại lợi theo tuổi cô dâu, ngày Bất Tương, giờ đón dâuXem ngày cưới theo bốn tầng: năm, tháng Đại lợi theo tuổi cô dâu, ngày (Bất Tương, trực Thành, các ngày kỵ) và giờ đón dâu. Có ví…