Kích thước bàn thờ theo thước Lỗ Ban: bảng cao – rộng – sâu cho các cỡ 127, 153, 175, 197 cm
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc
Bàn thờ là đồ gỗ khối đặc nên phần đông thợ đo bằng thước Lỗ Ban 42,9 cm; một số xưởng đồ thờ đo thêm thước 38,8 cm. Cỡ an toàn nhất là cỡ đỏ trên cả hai thước: ngang 127, 153, 197 cm; sâu 61, 67 cm; cao 127 hoặc 133 cm. Cỡ 175 cm và sâu 81, 89, 107 cm đỏ nhưng sát mép cung.
📏Thước Lỗ BanTra kích thước cửa, bàn thờ, mộ trên ba loại thước 52,2 – 42,9 – 38,8 cm.Mở
Mọi con số dưới đây tính bằng công cụ thước Lỗ Ban của site; nhập số đo vào công cụ sẽ ra cùng kết quả, kèm số đề xuất gần nhất đỏ trên cả hai thước.
Bàn thờ đo bằng thước nào
Đây là chỗ các nguồn trên mạng nói ngược nhau, nên cần tách rõ.
| Thước | Dài một vòng | Dùng cho | Có dùng cho bàn thờ không |
|---|---|---|---|
| 52,2 cm (thông thủy) | 8 cung | khoảng rỗng: cửa, ô thoáng, lọt lòng | không — bàn thờ không phải khoảng rỗng |
| 42,9 cm (dương trạch) | 8 cung | khối đặc trong nhà: giường, tủ, bàn, bệ bếp | có — cách đo phổ biến nhất |
| 38,8 cm (âm phần, thước Đinh Lan) | 10 cung | mộ, tiểu quách, bài vị, khám thờ | có, ở một số xưởng đồ thờ |
Lý lẽ của phía 42,9: bàn thờ đặt trong nhà người sống, là một món nội thất, nên đo như mọi đồ khối khác. Lý lẽ của phía 38,8: bàn thờ phụng sự người đã khuất, gần với bài vị, khám thờ hơn là với cái tủ. Cả hai đều là quy ước nghề, không có sách cổ nào phân xử. Cách gỡ thực tế mà nhiều xưởng làm: chọn số đỏ trên cả hai thước. Nếu chỉ dùng một thước, thước 42,9 là lựa chọn của số đông.
Bảng kiểm các cỡ phổ biến
Cột "cách mép" là khoảng từ số đo tới ranh giới cung gần nhất. Dưới 5 mm thì một lớp sơn, một tấm kính lót hay sai số thi công có thể đẩy số đo sang cung khác.
Chiều ngang
| Ngang (cm) | Thước 42,9 | Thước 38,8 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| 127 | Bản — cách mép 17 mm | Vượng — 10,4 mm | đỏ cả hai, an toàn |
| 153 | Quan — 25,1 mm | Tài — 16,8 mm | đỏ cả hai, an toàn |
| 175 | Tài — 19,6 mm | Quan — 4 mm | đỏ nhưng sát mép trên 38,8; làm 175,5 hoặc 176 thì yên |
| 197 | Quan — 14,1 mm | Đinh — 8,8 mm | đỏ cả hai, an toàn |
| 217 | Tài — 25 mm | Quan — 2,8 mm | sát mép trên 38,8; làm 216 hoặc 216,5 |
Chiều sâu
| Sâu (cm) | Thước 42,9 | Thước 38,8 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| 61 | Nghĩa — 20,1 mm | Quan — 10,8 mm | an toàn |
| 67 | Quan — 26,5 mm | Hưng — 10,4 mm | an toàn |
| 69 | Quan — 7,1 mm | Hưng — 8,4 mm | đạt, nhưng đừng cộng thêm nẹp viền |
| 81 | Bản — 5,6 mm | Đinh — 4,8 mm | khe đỏ chung chỉ rộng chừng 1 cm (80,4 – 81,5 cm) |
| 89 | Tài — 21,6 mm | Vượng — 2,4 mm | làm 88 hoặc 88,5 |
| 107 | Nghĩa — 2,5 mm | Hưng — 16,4 mm | làm 106 hoặc 106,5 |
Chiều cao (từ sàn tới mặt bàn)
| Cao (cm) | Thước 42,9 | Thước 38,8 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| 107 | Nghĩa — 2,5 mm | Hưng — 16,4 mm | làm 106 hoặc 106,5 |
| 127 | Bản — 17 mm | Vượng — 10,4 mm | cỡ chuẩn, an toàn |
| 133 | Tài — 10,6 mm | Nghĩa — 10,8 mm | an toàn, hợp người cao |
| 147 | Nghĩa — 22,1 mm | Hưng — 4,4 mm | làm 146 |
Có thể thấy một quy luật nhỏ: cỡ 81 cm sâu là cỡ "may mắn" — đỏ trên cả hai thước nhưng chỉ trong khe chừng một phân. Thợ đóng 81,5 cm là đã sang cung Hại của thước 38,8. Ai đặt bàn sâu 81 nên dặn thợ đóng đúng 81, không làm tròn lên.
Tấm kính lót và lớp sơn: sai số người ta quên
Chiều cao đo tới mặt trên cùng. Nhiều gia đình lót kính mặt bàn thờ cho dễ lau — tấm kính dày 5 – 8 mm. Bàn thân cao 127 cm, lót kính 8 mm thành 127,8 cm: vẫn đỏ, nhưng trên thước 38,8 chỉ còn cách mép 2,4 mm; lót dày hơn hoặc kê thêm tấm lót chân là sang Khổ. Định lót kính thì dặn thợ đóng thân 126,5 cm, cộng kính thành khoảng 127,3 cm — nằm sâu trong cung.
Tương tự, chiều ngang nên đo phủ bì mặt bàn, kể cả phần mặt chồm ra ngoài chân và phần nẹp chỉ trang trí. Bản vẽ ghi 175 nhưng nẹp chỉ hai đầu thêm mỗi bên 5 mm là thành 176 — trường hợp này lại may, vì 176 đỏ cả hai thước và xa mép hơn.
Chọn cỡ theo bề ngang phòng thờ
Nhà ống bốn mét mặt tiền, tường xây hai bên mất khoảng 20 – 40 cm, lòng phòng thờ còn chừng 3,4 – 3,8 m. Một cách ước mà thợ hay dùng:
| Bề ngang tường đặt bàn thờ | Cỡ ngang hợp | Chừa hai bên |
|---|---|---|
| dưới 2,4 m | 127 cm | đủ chỗ đặt hai chậu cây hoặc kệ nhỏ |
| 2,4 – 3 m | 153 cm | đủ lối đi một bên |
| 3 – 3,6 m | 175 – 176 cm hoặc 197 cm | đặt được bàn thờ phụ (bà cô, ông mãnh) hai bên |
| trên 3,6 m | 197 – 217 cm | phòng thờ của nhà thờ họ, nhà nhiều đời |
Đây là cách ước về tỷ lệ cho dễ nhìn và dễ đi lại, không phải quy định. Chiều sâu thì theo đồ thờ: bộ đồ thờ đầy đủ (bát hương, đèn, mâm bồng, lọ hoa, ống hương, có khi thêm bộ đỉnh đồng) cần sâu 61 – 81 cm; bàn sâu dưới 60 cm thì đặt hai lớp đồ rất chật.
Chiều cao thì nên theo người thắp hương chính: người cao dưới 1,6 m dễ chịu với bàn 127 cm; người cao hơn có thể dùng 133 cm. Bát hương đặt trên mặt bàn còn cao thêm 15 – 20 cm, nên bàn quá cao thì người lớn tuổi phải với.
Sách cổ nói gì
Lỗ Ban Kinh — tên đầy đủ thường gặp là Lỗ Ban Doanh Tạo Chính Thức, sách nghề mộc lưu hành từ đời Minh — đại ý ghi một cây thước tám chữ dùng khi đóng cửa, đồ gỗ: Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Kiếp, Hại, Bản. Đó chính là tám cung lớn của thước 42,9 cm ngày nay. Sách gắn với tên Lỗ Ban, người thợ nước Lỗ thời Xuân Thu, nhưng văn bản hiện còn là sách đời Minh; tục truyền cho Lỗ Ban là truyền thống của nghề, không phải sử liệu.
Thước 38,8 cm mười chữ (Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài) không có trong bản Lỗ Ban Kinh thường lưu hành; sách vở Hán ngữ gọi nó là Đinh Lan xích. Việc đem nó đo bàn thờ là quy ước của một số xưởng đồ thờ ở Việt Nam, chưa thấy văn bản cổ nào ghi. Độ dài quy ra cm của cả hai thước cũng do người đời sau quy ra từ thước cổ.
Bình: điều này không làm cây thước mất giá trị như một tục nghề — nó giúp người đặt hàng và thợ có chung một chuẩn. Chỉ nên hiểu cung đỏ cung đen là quy ước của thợ, không phải điều sách lễ hay sách phong thủy cổ nào chép.
Đọc cho đúng mức
Không có bằng chứng một bàn thờ lệch vài mi-li-mét sang cung đen thì gia đình gặp chuyện gì. Thước Lỗ Ban là phần làm cuối cùng: trước nó là vị trí, độ vững, an toàn lửa và chuyện người lớn tuổi thắp hương có thuận tay không. Khi số Lỗ Ban vênh với kích thước phòng, ưu tiên phòng; khi hai thước vênh nhau, ưu tiên thước 42,9 hoặc chọn số đỏ cả hai.
Việc nên làm
- Thống nhất với thợ: dùng thước nào, đo phủ bì hay lọt lòng, chiều cao có tính kính lót không.
- Chọn số "đỏ cả hai thước, cách mép từ 5 mm" bằng công cụ trước khi đặt hàng.
- Bàn sâu 81 cm: dặn thợ đóng đúng 81, không làm tròn lên.
- Đo lại sau khi sơn, lót kính, trước khi chuyển bàn lên phòng thờ.
- Đặt cỡ bàn theo tường thật đã đo, không theo bản vẽ.
Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?
Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.
Xem lịch các thầyNguồn tham khảo
- Lỗ Ban Kinh (Lỗ Ban Doanh Tạo Chính Thức) — phần thước tám chữ.
- Bảng cung và số đề xuất tính bằng công cụ thước Lỗ Ban của aihuyenhoc.com (thước 42,9 cm, 38,8 cm, kèm bản âm phần 39 cm).
- Bài liên quan: Kích thước bàn thờ treo, Kích thước bàn thờ Thần Tài, Ba loại thước Lỗ Ban, Cách đặt bàn thờ gia tiên.
Câu hỏi thường gặp
Bàn thờ đo bằng thước Lỗ Ban nào?
Phần đông thợ dùng thước 42,9 cm vì bàn thờ là đồ khối đặc trong nhà. Một số xưởng đồ thờ dùng thêm thước 38,8 cm. Chọn số đỏ trên cả hai là an toàn nhất.
Bàn thờ 1m27 có đẹp không?
Ngang 127 cm rơi vào cung Bản trên thước 42,9 và cung Vượng trên thước 38,8, cách mép trên 1 cm ở cả hai — là cỡ an toàn.
Bàn thờ 1m75 có sao không?
175 cm đỏ trên cả hai thước, nhưng trên thước 38,8 chỉ cách mép 4 mm. Làm 175,5 hoặc 176 cm thì nằm sâu trong cung hơn.
Chiều cao bàn thờ bao nhiêu là hợp?
127 cm là cỡ phổ biến, đỏ cả hai thước. Người cao có thể dùng 133 cm. Nếu lót kính, tính cả độ dày kính vào chiều cao.
Bàn thờ có cần đo bằng thước 52,2 cm không?
Không. Thước 52,2 cm dành cho khoảng rỗng như cửa, ô thoáng. Bàn thờ là đồ khối đặc.
Nguồn tham khảo: Lỗ Ban Kinh (Lỗ Ban Doanh Tạo Chính Thức) — sách thợ mộc đời Minh