Lịch vạn niên: tra ngày âm dương, can chi, tiết khí, giờ hoàng đạo — và cách đọc từng ô cho đúng
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 5 phút đọc
Lịch vạn niên là lịch tra được cho nhiều năm, mỗi ngày ghi đủ: ngày dương, ngày âm, can chi ngày tháng năm, tiết khí, ngày hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao trong nhị thập bát tú và các giờ hoàng đạo. Công cụ dưới đây tính theo lịch Việt Nam (kinh tuyến 105° Đông); phần bài giải thích từng ô nghĩa là gì và chỗ các lịch hay khác nhau.
📅Lịch âm – lịch vạn niênLịch tháng âm dương, can chi, tiết khí, ngày hoàng đạo.Mở
Đọc trọn một ngày: mùng Một Tết Đinh Mùi 2027
Lấy ngày đầu năm mới làm ví dụ, tính bằng bộ máy lịch của site và kiểm tay từng ô:
| Ô trên lịch | Ngày 6/2/2027 | Cách kiểm tay |
|---|---|---|
| Dương lịch | thứ Bảy 6/2/2027 | |
| Âm lịch | mùng 1 tháng Giêng năm Đinh Mùi | Tết Đinh Mùi |
| Can chi năm | Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thuỷ) | 2027 − 4 = 2023, chia 60 dư 43, ứng Đinh Mùi |
| Can chi tháng | Nhâm Dần | năm Đinh thì tháng Giêng là Nhâm Dần (Ngũ Hổ Độn) |
| Can chi ngày | Bính Thìn (nạp âm Sa Trung Thổ) | theo số ngày Julius |
| Tiết khí | Lập Xuân (vào tiết từ 8:46 ngày 4/2) | |
| Ngày hoàng đạo / hắc đạo | Kim Quỹ, hoàng đạo | tháng Giêng khởi Thanh Long ở ngày Tý; đếm tới Thìn là Kim Quỹ |
| Trực | Mãn | tháng Dần, Kiến ở ngày Dần; Thìn cách hai ngày là Mãn |
| Nhị thập bát tú | Đê | tú Đê ứng ngày thứ Bảy, khớp |
| Giờ hoàng đạo | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi | ngày Thìn khởi Thanh Long ở giờ Thìn |
Từng ô có bài giải riêng: can chi ngày, tiết khí 2027, ngày hoàng đạo, hắc đạo, thập nhị trực, nhị thập bát tú, giờ hoàng đạo.
Một ngày, hai cách xếp tháng: chỗ các lịch hay vênh nhau
Lịch vạn niên ghép hai hệ: tháng theo tuần trăng (âm lịch thường) và tháng theo tiết khí (dùng trong các phép xem ngày). Phần lớn thời gian hai hệ chồng gần lên nhau, nhưng trong khoảng giữa ngày vào tiết và ngày đầu tháng âm, chúng tách ra.
Ví dụ rõ nhất là ngày 5/2/2027, tức 29 tháng Chạp Bính Ngọ: theo tuần trăng vẫn là tháng Chạp, nhưng Lập Xuân đã vào từ sáng hôm trước nên theo tiết khí đã là tháng Dần.
| Ô trên lịch | Xếp theo tháng âm (tháng Chạp) | Xếp theo tháng tiết (tháng Dần) |
|---|---|---|
| Can chi tháng in trên lịch | Tân Sửu | Nhâm Dần (Bát Tự dùng) |
| Thần của ngày (ngày Ất Mão) | Bảo Quang, hoàng đạo | Chu Tước, hắc đạo |
| Trực | các sách xếp trực theo tiết: Trừ | Trừ |
Cùng một ngày, lịch này ghi hoàng đạo, lịch kia ghi hắc đạo. Không lịch nào in sai: chúng theo hai phái. Lịch bloc phổ thông ở Việt Nam thường xếp ngày hoàng đạo theo tháng âm; sách chọn ngày như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư xếp thần ngày theo tháng tiết. Công cụ xem ngày của site khởi Thanh Long theo tháng âm như lịch quen dùng và ghi chú kết quả theo tháng tiết khi hai bên khác nhau, để bạn tự thấy.
Khoảng "vênh" này xảy ra mỗi tháng, dài từ vài ngày đến gần nửa tháng, tuỳ ngày vào tiết rơi sớm hay muộn so với mùng Một.
Lịch vạn niên trên mạng khác nhau vì đâu
Khi hai trang lịch cho hai kết quả khác nhau, nguyên nhân thường nằm ở một trong ba chỗ:
- Múi giờ: lịch tính theo giờ Bắc Kinh (UTC+8) thay vì giờ Việt Nam (UTC+7) sẽ lệch mùng Một ở một số tháng và lệch giờ vào tiết một tiếng. Lịch Việt từ năm 1968 tính theo UTC+7, trước đó theo UTC+8 (xem đổi ngày âm dương).
- Hai cách xếp tháng như đã nói ở trên, ảnh hưởng ngày hoàng đạo và một số sao ngày.
- Bảng sao tốt xấu khác nhau giữa các sách (Ngọc Hạp, Hiệp Kỷ, các bản thông thư lưu hành), nhất là các sao nhỏ.
Can chi ngày thì không bao giờ khác nhau giữa các lịch đúng, vì vòng sáu mươi ngày chạy liên tục; nếu thấy khác là một bên sai.
Mấy ô hay bị hiểu lầm
- "Ngày hoàng đạo" không có nghĩa là ngày tốt cho mọi việc. Đó chỉ là một trong nhiều lớp; trực, sao, tuổi người làm việc còn quan trọng hơn với từng việc cụ thể (xem ngày tốt hợp tuổi).
- Tam nương, nguyệt kỵ là các ngày cố định theo ngày âm (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 và mùng 5, 14, 23), không phụ thuộc can chi. Mùng Một Tết không rơi vào các ngày này.
- Giờ hoàng đạo ghi theo giờ đồng hồ là quy ước giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ. Giờ Mặt Trời thật ở Việt Nam lệch so với đồng hồ tuỳ kinh độ nơi bạn ở; người cần chính xác (như lập lá số) nên xem thêm bài về múi giờ.
- Tiết khí in trên lịch là tiết đang hiệu lực, không phải ngày vào tiết. Ngày 6/2/2027 ghi "Lập Xuân" vì Lập Xuân đã vào từ ngày 4/2.
Đọc cho đúng mức
- Phần lịch (dương, âm, can chi, tiết khí) là tính toán thiên văn và quy tắc lịch, có đúng sai rõ ràng.
- Phần tốt xấu (hoàng đạo, sao, trực) là hệ quy ước của sách chọn ngày, giữa các sách có chỗ khác nhau; dùng để tham khảo, sắp xếp việc cho thuận lòng, không phải để lo lắng.
- Không nên chỉ nhìn một ô "hoàng đạo/hắc đạo" để quyết định việc lớn; với việc lớn, xét cả tuổi người làm và điều kiện thực tế.
Việc nên làm
- Khi chọn ngày cho việc quan trọng, tra ít nhất ba lớp: can chi ngày so với tuổi, trực, ngày hoàng đạo; ghi rõ mình theo phái tháng âm hay tháng tiết.
- Nếu thấy hai lịch khác nhau, kiểm can chi ngày trước: khớp can chi thì phần còn lại khác do phái; không khớp thì một lịch sai.
- Muốn chọn ngày theo việc cụ thể (cưới, nhập trạch, khai trương), dùng công cụ chọn ngày thay vì lật từng trang lịch.
Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?
Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.
Xem lịch các thầyNguồn tham khảo
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — thần hoàng đạo, hắc đạo; thập nhị trực (đại ý).
- Ngọc Hạp Thông Thư, các bản lưu hành ở Việt Nam (đại ý).
- Bộ máy âm lịch (thuật toán Hồ Ngọc Đức) và bộ máy xem ngày của aihuyenhoc.com; ví dụ ngày 5 và 6/2/2027 kiểm tay theo quy tắc khởi Thanh Long, Kiến trừ và tú theo thứ trong tuần.
Câu hỏi thường gặp
Lịch vạn niên là gì?
Là lịch tra được cho nhiều năm, mỗi ngày ghi ngày dương, ngày âm, can chi ngày tháng năm, tiết khí, ngày giờ hoàng đạo, trực và sao. Tên "vạn niên" nghĩa là dùng cho rất nhiều năm.
Mùng 1 Tết 2027 là ngày gì?
Là thứ Bảy 6/2/2027, ngày Bính Thìn, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Mùi; ngày Kim Quỹ hoàng đạo, trực Mãn, tú Đê. Giờ hoàng đạo là Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.
Vì sao hai trang lịch ghi một ngày khác nhau về hoàng đạo?
Thường do hai phái xếp tháng: một bên theo tháng âm, một bên theo tháng tiết khí. Trong mấy ngày giữa lúc vào tiết và mùng Một, hai cách cho kết quả khác nhau.
Lịch vạn niên Việt Nam khác lịch Trung Quốc thế nào?
Lịch Việt tính theo giờ Việt Nam (UTC+7) từ năm 1968, lịch Trung Quốc theo UTC+8. Đa số ngày trùng, nhưng có tháng mùng Một lệch một ngày và giờ vào tiết lệch một tiếng.
Can chi ngày có thể khác nhau giữa các lịch không?
Không. Vòng sáu mươi ngày chạy liên tục từ hàng nghìn năm nay, mọi lịch đúng đều cho cùng một can chi ngày. Khác là có lịch sai.
Nguồn tham khảo: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — thần hoàng đạo, hắc đạo; thập nhị trực · Ngọc Hạp Thông Thư (các bản lưu hành ở Việt Nam) · Bộ máy âm lịch và bộ máy xem ngày của aihuyenhoc.com; ví dụ ngày 5 và 6/2/2027 kiểm tay