Đọc tờ lịch vạn sự: từng ô trên tờ lịch bloc nghĩa là gì
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc
Tờ lịch vạn sự (lịch bloc) gom trên một trang hai loại thông tin: phần lịch (ngày dương, ngày âm, can chi, tiết khí) là thiên văn tính được, đúng sai kiểm được; phần vạn sự (hoàng đạo, trực, sao tốt xấu, giờ tốt, tuổi xung, nên làm, nên kiêng) là quy ước của các sách chọn ngày, mỗi sách có thể khác nhau.
Bài này vẽ lại một tờ lịch mẫu cho ngày thứ Tư 6/10/2027, tính bằng công cụ của site, giải từng ô từ trên xuống dưới, rồi chỉ ra những lỗi in hay gặp để bạn tự soi tờ lịch treo tường nhà mình.
Tờ lịch mẫu: thứ Tư, 6 tháng 10 năm 2027
Tờ lịch bloc mỗi nhà in một kiểu, nhưng đều có chừng ấy ô. Đây là các ô của ngày 6/10/2027, sắp theo thứ tự thường gặp:
| Ô trên tờ lịch | Ngày 6/10/2027 |
|---|---|
| Ngày dương lớn ở giữa | 6, tháng 10 năm 2027, thứ Tư |
| Ngày âm | mùng 7, tháng Chín (thiếu, 29 ngày) |
| Can chi | năm Đinh Mùi, tháng Canh Tuất, ngày Mậu Ngọ |
| Tiết khí | Thu Phân |
| Hoàng đạo, hắc đạo | ngày Thiên Hình, hắc đạo |
| Trực | Thu |
| Sao (nhị thập bát tú) | Sâm |
| Giờ hoàng đạo | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| Tuổi xung | tuổi Tý |
| Ngày kỵ | Tam Nương, Sát Chủ |
| Hướng xuất hành | Hỷ Thần: Đông Nam · Tài Thần: Bắc |
| Sao tốt, sao xấu | tốt: Nguyệt Giải, Tam Hợp, Ngũ Hợp… · xấu: Cửu Thổ Quỷ, Không Phòng, Ly Sào… |
Ngày này được chọn có chủ ý, vì nó chứa gần đủ những chỗ hay gây thắc mắc. Đi từng ô.
Phần lịch: những ô tính được
Ngày âm và tháng đủ thiếu. Mùng 7 tháng Chín năm Đinh Mùi. Tháng Chín năm nay thiếu, chỉ có 29 ngày, vì khoảng cách giữa hai ngày sóc. Lịch bloc hay ghi chữ "Đ" (đủ) hoặc "T" (thiếu) cạnh tên tháng. Cách tính ở bài âm lịch là âm dương lịch.
Can chi ngày. Mậu Ngọ. Can chi ngày chạy liên tục sáu mươi ngày một vòng, không phụ thuộc tháng, năm. Các lịch đúng không bao giờ khác nhau ở ô này; nếu hai tờ lịch ghi khác, một tờ sai. Xem can chi ngày.
Can chi tháng. Tờ lịch ghi Canh Tuất, tức tháng Chín âm lịch. Đây là chỗ đầu tiên cần cẩn thận: Bát Tự không dùng tháng này. Theo tiết khí, ngày 6/10/2027 còn trước Hàn Lộ (vào lúc 19 giờ 16 ngày 8/10), nên tháng Bát Tự vẫn là Kỷ Dậu. Lịch bloc ghi can chi tháng theo tháng âm; người lập tứ trụ phải tự đổi.
Tiết khí. Ô này ghi tiết đang hiệu lực, không phải ngày vào tiết. Thu Phân vào ngày 23/9; đến 8/10 mới sang Hàn Lộ. Giờ vào tiết từng năm ở bảng tiết khí 2027.
Phần vạn sự: hoàng đạo và chỗ hai lịch nói ngược nhau
Ngày hoàng đạo, hắc đạo là một vòng mười hai vị thần (Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Bảo Quang, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trần) xoay theo chi ngày; sáu vị là hoàng đạo, sáu vị là hắc đạo. Vị nào đứng ở ngày nào phụ thuộc tháng. Chi tiết ở ngày hoàng đạo, hắc đạo.
Ngày 6/10/2027 cho thấy rõ vấn đề:
| Cách tính tháng | Tháng | Thần của ngày Mậu Ngọ |
|---|---|---|
| Theo tháng âm (lịch bloc phổ thông ở Việt Nam) | tháng Chín (Tuất) | Thiên Hình, hắc đạo |
| Theo tháng tiết (sách chọn ngày như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư) | tháng Dậu | Kim Quỹ, hoàng đạo |
Cùng một ngày, một lịch ghi hắc đạo, lịch kia ghi hoàng đạo. Không lịch nào in sai; chúng theo hai phái. Khoảng "vênh" này xảy ra mỗi tháng, trong những ngày nằm giữa ngày vào tiết và ngày đầu tháng âm. Công cụ xem ngày của site khởi Thanh Long theo tháng âm như lịch quen dùng và ghi kèm kết quả theo tháng tiết khi hai bên khác nhau.
Trực và sao: hai vòng chạy độc lập
Trực là vòng mười hai: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Trực Kiến đứng ở ngày có chi trùng chi tháng tiết, rồi đếm tiếp. Ngày 6/10/2027 là trực Thu, sách chọn ngày coi là hợp thu hoạch, cất giữ, không hợp khởi sự. Xem thập nhị trực và các trang trực riêng như trực Thu, còn đọc là Thâu.
Một quy tắc ít người biết: ngày giao tiết lệnh thì trực lặp lại. Ví dụ Lập Đông 2027 vào lúc 22 giờ 38 ngày 7/11: ngày 6/11 là trực Bình, ngày 7/11 vẫn là trực Bình, đến 8/11 mới sang Định. Lịch nào đổi tháng trực theo một ngày dương cố định sẽ in sai ô này vào đúng những ngày giao tiết.
Sao ở đây là nhị thập bát tú, vòng hai mươi tám ngày gắn với thứ trong tuần. Ngày 6/10/2027 là tú Sâm, sách xếp vào tú tốt cho nhiều việc. Xem nhị thập bát tú và trang tú Sâm.
Trực và tú là hai vòng độc lập: một vòng theo tháng tiết, một vòng theo ngày liên tục. Một ngày có thể trực xấu mà tú tốt, như ngày mẫu này.
Giờ hoàng đạo, tuổi xung, hướng xuất hành
Giờ hoàng đạo là sáu trong mười hai canh giờ của ngày, theo cùng vòng mười hai thần, khởi theo chi ngày. Ngày Ngọ khởi Thanh Long ở giờ Thân, nên giờ hoàng đạo là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Mỗi canh giờ dài hai tiếng, giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ theo đồng hồ. Xem giờ hoàng đạo.
Tuổi xung. Ngày Ngọ xung với tuổi Tý, theo cặp lục xung. Nhiều tờ lịch in kèm can, chẳng hạn liệt kê vài tuổi Tý cụ thể, theo phép "thiên khắc địa xung" (can khắc nhau, chi xung nhau). Các lịch in khác nhau ở phần can; phần chi thì thống nhất.
Hướng xuất hành. Hỷ Thần và Tài Thần tính theo can ngày. Ngày Mậu: Hỷ Thần ở Đông Nam, Tài Thần ở Bắc. Đây là tục chọn hướng đi đầu tiên khi ra khỏi nhà vào ngày ấy, gặp nhiều nhất vào dịp Tết; xem xem ngày xuất hành.
Ngày kỵ và danh sách sao: phần dễ gây lo nhất
Tam Nương là sáu ngày âm cố định mỗi tháng: mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27. Ngày mẫu là mùng 7 nên phạm Tam Nương. Đây là tục kiêng dân gian, không có trong các sách chọn ngày triều đình như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư; xem ngày Tam Nương. Nguyệt Kỵ là mùng 5, 14, 23.
Sát Chủ và hàng chục sao khác (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Cửu Thổ Quỷ, Không Phòng…) lấy từ các bảng sao ngày trong sách chọn ngày dân gian. Ngày mẫu có bảy sao tốt và bảy sao xấu. Điều này rất thường gặp: hầu như ngày nào cũng có cả sao tốt lẫn sao xấu. Tờ lịch chỉ in vài sao, nên mỗi nhà in chọn sao nào để in đã là một sự biên tập.
Cách đọc hợp lý: đừng lấy một sao xấu để gạt bỏ cả ngày, cũng đừng lấy một sao tốt để coi ngày ấy tốt mọi việc. Các sách chọn ngày đều cân nhiều lớp theo việc cụ thể; xem chọn ngày theo việc.
Những lỗi in hay gặp
Khi đối chiếu tờ lịch treo tường với lịch tính bằng máy, các lỗi thường rơi vào sáu chỗ:
| Lỗi | Dấu hiệu | Vì sao |
|---|---|---|
| Giờ vào tiết lệch đúng một giờ | lịch ghi Lập Xuân 2027 lúc 9 giờ 46 thay vì 8 giờ 46 | chép giờ từ lịch tính theo giờ Bắc Kinh |
| Ngày âm sai ở vài năm | lệch một ngày, hiếm khi một tháng | tính theo múi +8; xem Tết Việt lệch Tết Trung Quốc |
| Trực sai đúng ngày giao tiết | ngày giao tiết không lặp trực | đổi tháng trực theo ngày dương cố định |
| Tú lệch cả vòng | tú không khớp thứ trong tuần | bảng tra bị xếp lệch cột |
| Thiếu giờ hoàng đạo | ngày nào đó chỉ có năm giờ tốt | lỗi bảng tra giờ |
| Hoàng đạo "khác" lịch khác | hai lịch nói ngược nhau | không phải lỗi: hai phái tính tháng khác nhau |
Ba lỗi đầu là lỗi tính; ba lỗi sau là lỗi bảng tra hoặc khác phái. Một quy tắc nhỏ để tự soi: tú Sâm luôn rơi vào thứ Tư, tú Giác luôn vào thứ Năm, vì vòng hai mươi tám tú khớp với tuần bảy ngày (28 chia hết cho 7). Tờ lịch nào ghi tú không đúng thứ thì bảng tú của nó lệch.
Sách cổ nói gì
Thị cố cát hung giả, thất đắc chi tượng dã; hối lận giả, ưu ngu chi tượng dã.
Vậy nên cát hung là tượng của được mất; hối lận là tượng của lo âu, ngần ngại. — Kinh Dịch, Hệ Từ thượng
Bình: Hệ Từ đặt cát hung vào việc được mất của con người, chứ không vào ngày tháng tự thân. Các sách chọn ngày đời sau xây cả một hệ sao tốt xấu, nhưng gốc của chữ "cát hung" là kết quả của hành động.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (đại ý): bộ sách do triều Thanh cho soạn đời Càn Long nhằm thống nhất các phép chọn ngày lưu hành trong dân gian, bỏ bớt những sao trùng lặp, mâu thuẫn, xếp thần sát theo tháng tiết khí. Chính việc triều đình phải biên soạn lại cho thấy các bảng sao lưu hành vốn đã nhiều chỗ vênh nhau. Bài dẫn đại ý mục đích bộ sách, không trích nguyên văn. Xem thêm Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Ngọc Hạp Thông Thư.
Đọc cho đúng mức
- Phần lịch là thiên văn, đúng sai kiểm được; phần vạn sự là quy ước của các sách chọn ngày, không có nghiên cứu nào cho thấy ngày hoàng đạo làm việc thuận hơn ngày hắc đạo.
- Hai lịch khác nhau ở phần vạn sự phần lớn là do khác phái, không phải một bên in sai.
- Tờ lịch không biết việc của bạn. "Nên cưới hỏi" in trên lịch là lời chung; việc cụ thể còn tuỳ tuổi người làm, tính chất việc, và trước hết là điều kiện thực tế.
Việc nên làm
- Đọc tờ lịch theo hai tầng: tầng lịch (ngày âm, can chi, tiết) để biết hôm nay là ngày gì; tầng vạn sự để tham khảo khi cần chọn ngày.
- Lập Bát Tự thì lấy can chi tháng theo tiết khí, không theo dòng can chi tháng in trên lịch bloc.
- Thấy hai lịch nói ngược nhau về hoàng đạo, kiểm xem ngày đó có nằm giữa ngày vào tiết và mùng Một không.
- Muốn xem đủ các lớp cho một ngày, dùng công cụ xem ngày ở cuối bài.
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — mục đích biên soạn và phép xếp thần sát theo tháng tiết (đại ý).
- Ngọc Hạp Thông Thư — các bảng sao ngày dân gian (đại ý).
- Kinh Dịch — Hệ Từ thượng.
- Tờ lịch mẫu ngày 6/10/2027 và ví dụ trực ngày giao tiết Lập Đông 2027: tính bằng công cụ lịch và xem ngày của aihuyenhoc (âm lịch múi +7, trực theo tháng tiết, tú theo số ngày Julius).
Câu hỏi thường gặp
Lịch vạn sự là gì?
Là tờ lịch in kèm các thông tin chọn ngày như ngày hoàng đạo, trực, sao, giờ tốt, tuổi xung, việc nên làm và nên kiêng, bên cạnh ngày dương, ngày âm, can chi và tiết khí.
Vì sao hai tờ lịch ghi hoàng đạo khác nhau?
Vì có hai cách tính tháng: lịch bloc phổ thông ở Việt Nam tính theo tháng âm, sách chọn ngày như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư tính theo tháng tiết khí. Trong những ngày nằm giữa ngày vào tiết và mùng Một, hai cách cho kết quả khác nhau.
Can chi tháng trên lịch bloc có dùng cho Bát Tự được không?
Không nên dùng trực tiếp. Lịch bloc ghi can chi theo tháng âm, còn Bát Tự đổi tháng theo tiết lệnh. Ví dụ ngày 6/10/2027 lịch ghi tháng Canh Tuất, nhưng tháng Bát Tự vẫn là Kỷ Dậu.
Ngày có sao xấu thì có nên làm việc lớn không?
Hầu như ngày nào cũng có cả sao tốt lẫn sao xấu. Các sách chọn ngày cân nhiều lớp theo từng việc; một sao xấu riêng lẻ không đủ để gạt cả ngày, một sao tốt cũng không làm ngày tốt mọi việc.
Làm sao biết tờ lịch nhà mình in đúng?
Kiểm vài ô tính được: can chi ngày, ngày âm, giờ vào tiết theo giờ Việt Nam, và tú có khớp thứ trong tuần không. Tú Sâm luôn rơi vào thứ Tư, tú Giác luôn vào thứ Năm.
Nguồn tham khảo: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (triều Thanh, đời Càn Long) · Ngọc Hạp Thông Thư · Kinh Dịch — Hệ Từ thượng · Tờ mẫu tính bằng công cụ lịch và xem ngày của aihuyenhoc.com