Lưu niên Bát Tự 2027: năm Đinh Mùi gặp mười loại nhật chủ
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 10 phút đọc
Trong Bát Tự, năm 2027 là trụ Đinh Mùi, bắt đầu từ Lập Xuân sáng 4/2/2027 chứ không phải Tết. Can Đinh (âm Hỏa) và chi Mùi (Thổ khô) đóng vai khác nhau với từng nhật chủ: là Quan với người Canh, Tài với người Nhâm, Ấn với người Mậu. Thuận hay không phải đặt vào dụng thần và đại vận của từng lá số.
Năm Đinh Mùi trong Bát Tự bắt đầu và kết thúc lúc nào
| Mốc | Âm lịch, Tử Vi, dân gian | Bát Tự (Tử Bình) |
|---|---|---|
| Bắt đầu | mùng 1 Tết, 6/2/2027 | Lập Xuân, khoảng 8 giờ 49 sáng 4/2/2027 |
| Kết thúc | hết 25/1/2028 | trước Lập Xuân, khoảng 14 giờ 39 chiều 4/2/2028 |
Giờ tiết khí tính bằng bộ máy lịch của site theo giờ Việt Nam; so với lịch thiên văn có thể lệch vài phút. Hai hệ lệch nhau hai ngày ở đầu năm và hơn một tuần ở cuối năm. Người sinh từ 26/1 đến sáng 4/2/2028 là tuổi Thân theo âm lịch nhưng vẫn mang trụ năm Đinh Mùi trong Bát Tự. Chuyện Tết và Lập Xuân năm nay có ở bài Tết 2027 ngày nào.
Khí của năm: Hỏa – Thổ khô, dù nạp âm là Thủy
Đinh là âm Hỏa, như ngọn đèn. Mùi là Thổ cuối hạ, khô và nóng, trong chứa Kỷ Thổ (bản khí), Đinh Hỏa (trung khí), Ất Mộc (dư khí). Can Đinh có gốc ngay trong chi Mùi, nên Hỏa của năm không phải Hỏa nổi. Mùi còn là kho (mộ) của Mộc.
Gộp lại, khí năm nghiêng về Hỏa và Thổ khô. Nạp âm của Đinh Mùi là Thiên Hà Thủy, nhưng Bát Tự hiện đại luận tốt xấu theo can chi và tàng can, không lấy nạp âm để định hỷ kỵ của năm. Người đọc thấy "năm Thủy" ở một trang và "năm Hỏa Thổ" ở trang khác là đang thấy hai lớp khác nhau, không phải hai kết luận mâu thuẫn.
Bảng: Đinh Mùi là gì với mười nhật chủ
| Nhật chủ | Can Đinh là | Mùi (bản khí Kỷ) là | Trong Mùi còn có | Quan hệ can |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | Thương Quan | Chính Tài | Ất: Kiếp Tài | — |
| Ất | Thực Thần | Thiên Tài | Ất: Tỷ Kiên (có gốc) | — |
| Bính | Kiếp Tài | Thương Quan | Ất: Chính Ấn | — |
| Đinh | Tỷ Kiên | Thực Thần | Ất: Thiên Ấn | trùng can |
| Mậu | Chính Ấn | Kiếp Tài | Ất: Chính Quan | — |
| Kỷ | Thiên Ấn | Tỷ Kiên | Ất: Thất Sát | — |
| Canh | Chính Quan | Chính Ấn | Ất: Chính Tài | — |
| Tân | Thất Sát | Thiên Ấn | Ất: Thiên Tài | — |
| Nhâm | Chính Tài | Chính Quan | Ất: Thương Quan | Đinh – Nhâm hợp |
| Quý | Thiên Tài | Thất Sát | Ất: Thực Thần | Đinh – Quý xung |
Bảng tính theo quy tắc thập thần. Đọc nó như sau: can Đinh là thứ lộ ra, đến nhanh và thấy rõ; chi Mùi là nền của cả năm, đến chậm mà bền. Trung khí Đinh của Mùi trùng với can năm nên không ghi lại.
Mười nhật chủ: đọc theo hai nhánh
Mỗi đoạn dưới đây cho hai nhánh, vì cùng một thần là thuận hay nghịch tuỳ nó là hỷ thần hay kỵ thần trong lá số (xem dụng thần là gì).
Giáp. Năm Thương Quan sinh Chính Tài: tay nghề, lời nói chảy sang thu nhập. Giáp đủ sức thì đây là thế thuận để đem việc mình làm ra thành đồng tiền. Giáp yếu thì vừa tiết khí vừa phải gánh Tài, nhiều việc mà mỏi. Lá số Giáp dựa vào Chính Quan Tân nên coi chừng thế Thương Quan gặp Quan, bàn ở bài Thực Thần, Thương Quan.
Ất. Năm Thực Thần sinh Thiên Tài, lại có Ất trong Mùi làm gốc cho nhật chủ. Chuỗi "làm ra, bán được" khá liền. Chỗ cần để ý: lá số có Quý (Thiên Ấn của Ất) đứng gần thì Quý gặp Đinh vừa xung vừa thành thế Kiêu đoạt Thực.
Bính. Can năm là Kiếp Tài: người cùng nghề, người chia phần. Bính sinh mùa đông, thân lạnh, thì năm Hỏa Thổ là sự trợ lực. Bính đã vượng thì nên rõ ràng trong mọi việc chung tiền, nhất là khi lá số dựa vào Chính Tài Tân, vì Đinh khắc Tân theo kiểu cùng âm.
Đinh. Năm trùng can, Tỷ Kiên lộ và có gốc trong Mùi. Đinh yếu thì có bạn đồng hành; Đinh đã nóng thì càng nóng, mà Thực Thần Kỷ trong Mùi là lối tiết ra. Lá số có Nhâm (Chính Quan của Đinh) thì Đinh của năm đến tranh hợp Nhâm: trong công việc là có người cạnh tranh cùng một vị trí.
Mậu. Chính Ấn ở can, Kiếp Tài ở chi: một năm được nâng đỡ. Mậu nhược thì thuận; Mậu đã dày thì thêm Hỏa thêm Thổ dễ thành thế Hỏa đa Thổ tiêu, khô cứng, chậm. Mậu dựa vào Chính Tài Quý thì Đinh xung Quý là chỗ Ấn và Tài kéo nhau.
Kỷ. Kỷ là đất ẩm, năm Đinh Mùi khô nóng làm đất khô thêm. Can Đinh là Thiên Ấn; nếu lá số Kỷ dùng Thực Thần Tân (cách Thực Thần sinh Tài hay chế Sát), thì Đinh khắc Tân chính là Kiêu đoạt Thực đến theo năm. Đây là nhật chủ có cơ chế rõ nhất cần xem kỹ trong năm này.
Canh. Chính Quan ở can, Chính Ấn ở chi: Quan sinh Ấn, Ấn sinh thân trong cùng một trụ, mẫu "thuận" kinh điển. Sách có câu Canh gặp Đinh mới thành khí, như sắt được lửa đèn tôi (xem bài nhật chủ Canh Kim). Lá số Canh có Thương Quan Quý lộ thì Quý xung Đinh, hình thành thế Thương Quan gặp Quan theo năm.
Tân. Thất Sát ở can, Thiên Ấn ở chi: Sát sinh Ấn, Ấn sinh thân. Tân là kim loại mềm, sợ Đinh nung trực tiếp; có Kỷ trong Mùi đứng ra hoá thì áp lực được chuyển thành chỗ dựa. Lá số Tân có Quý (Thực Thần) thì Quý khắc Đinh, thành thế Thực Thần chế Sát.
Nhâm. Nhật chủ hợp can năm: Đinh là Chính Tài, đến gắn với Nhâm. Mùi là Chính Quan, Thổ khô chặn nước. Tài và Quan cùng đến: Nhâm vượng thì là năm có việc, có trách nhiệm xứng sức; Nhâm nhược thì là năm nặng vai, nên bớt nhận việc mới.
Quý. Can năm xung nhật can (Đinh – Quý), Đinh là Thiên Tài: tiền lưu động, giao dịch, đến theo kiểu va chạm. Mùi là Thất Sát, nhưng trong Mùi có Ất là Thực Thần khắc Kỷ, nên chi năm tự mang sẵn một lực chế Sát. Quý vốn là nước nhỏ, năm khô nóng làm nước hao; Quý nhược cần Kim, Thủy trong lá số hay trong vận để đỡ.
Chi ngày gặp Mùi
Chi ngày là cung phu thê trong Bát Tự, cũng là "chỗ ngồi" của nhật chủ. Quan hệ của nó với Mùi:
| Chi ngày | Gặp Mùi | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tý | lục hại | Tý – Mùi |
| Sửu | lục xung, kèm tam hình | đủ Sửu – Tuất – Mùi nếu tám chữ có thêm Tuất |
| Dần | không có quan hệ chính | |
| Mão | bán hợp Mộc | Mão là đế vượng, có lực |
| Thìn | không có quan hệ chính | |
| Tỵ | tam hội Nam, thiếu Ngọ | tháng Ngọ của năm đủ hội |
| Ngọ | lục hợp, và tam hội thiếu Tỵ | |
| Mùi | trùng chi | người có trụ ngày Đinh Mùi gặp lại nguyên trụ, sách gọi phục ngâm |
| Thân | không có quan hệ chính | |
| Dậu | không có quan hệ chính | |
| Tuất | tam hình, lục phá | |
| Hợi | bán hợp Mộc | Hợi – Mùi thiếu Mão, lực yếu |
Mức nặng nhẹ của mỗi loại ở bài hợp xung hình hại. Bảng con giáp theo năm sinh (chỉ so chi năm) là chuyện khác, thuộc mục tử vi 2027.
Mười hai tháng tiết khí năm Đinh Mùi
| Tháng | Bắt đầu (tiết) | Ngày | Điểm đáng chú ý với can chi năm |
|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | Lập Xuân | 4/2/2027 | Nhâm hợp Đinh |
| Quý Mão | Kinh Trập | 6/3 | Quý xung Đinh; Mão bán hợp Mùi |
| Giáp Thìn | Thanh Minh | 5/4 | |
| Ất Tỵ | Lập Hạ | 6/5 (sát nửa đêm) | Tỵ – Mùi chờ Ngọ |
| Bính Ngọ | Mang Chủng | 6/6 | Ngọ hợp Mùi; đủ hội Hỏa nếu có Tỵ |
| Đinh Mùi | Tiểu Thử | 7/7 | tháng trùng trụ năm |
| Mậu Thân | Lập Thu | 8/8 (sát nửa đêm) | |
| Kỷ Dậu | Bạch Lộ | 8/9 | |
| Canh Tuất | Hàn Lộ | 8/10 | Tuất hình, phá Mùi |
| Tân Hợi | Lập Đông | 7/11 | Hợi bán hợp Mùi |
| Nhâm Tý | Đại Tuyết | 7/12 | Nhâm hợp Đinh; Tý hại Mùi |
| Quý Sửu | Tiểu Hàn | 6/1/2028 | Quý xung Đinh, Sửu xung Mùi: tháng thiên khắc địa xung với năm |
Hai tiết Lập Hạ và Lập Thu rơi khoảng nửa giờ sau nửa đêm (theo bộ máy của site), nên người sinh đêm 5/5 hay đêm 7/8 cần kiểm giờ sinh trước khi định tháng. Tháng Đinh Mùi (7/7 – 7/8) là lúc khí của năm dày nhất; tháng Quý Sửu là lúc khí năm bị va mạnh nhất.
Một ví dụ: đặt năm vào đại vận
Một người nam sinh 10 giờ sáng 15/8/1984. Tứ trụ (tính bằng bộ máy của site): Giáp Tý · Nhâm Thân · Tân Tỵ · Quý Tỵ. Nhật chủ Tân.
- Năm Đinh Mùi với người này: Đinh là Thất Sát, Mùi là Thiên Ấn. Theo bảng, đây là thế Sát sinh Ấn.
- Nhưng tám chữ có Nhâm ở trụ tháng: Nhâm hợp Đinh, giữ bớt Sát. Có Quý ở trụ giờ: Quý xung Đinh, lại là Thực Thần chế Sát. Chi ngày và chi giờ đều là Tỵ: gặp Mùi thành thế chờ hội Hỏa, nên tháng Bính Ngọ (6/6 – 6/7/2027) là lúc Hỏa, tức Quan Sát của Tân, gom mạnh nhất.
- Đại vận nam sinh năm dương đi thuận từ trụ tháng. Từ ngày sinh đến tiết Bạch Lộ (7/9/1984) là khoảng 23 ngày, tính ba ngày một năm thì khởi vận khoảng bảy tuổi chín tháng. Năm 2027 người này ở vận Bính Tý (khoảng giữa 2022 đến giữa 2032): Bính là Chính Quan và hợp nhật chủ Tân; Tý hại Mùi.
Kết quả: năm mang Thất Sát, vận mang Chính Quan, thành Quan Sát cùng mặt; trong tám chữ lại có sẵn ba chữ điều tiết (Nhâm hợp, Quý chế, Mùi hoá). Kết luận thuận hay nghịch còn phụ thuộc bước cân thân vượng, thân nhược, điều bài này không làm thay. Ví dụ chỉ để thấy: chỉ đọc bảng mười nhật chủ thì mới đi được một phần ba đường.
Sách cổ nói gì
Hưu cữu hệ hồ vận, vưu hệ hồ tuế.
Dịch: Lành dữ tuỳ ở vận, càng tuỳ ở năm. — Trích Thiên Tủy, phần Tuế Vận
Bình: câu này hay bị trích để nói năm quan trọng hơn vận. Đọc trọn ý của phần Tuế Vận thì thấy điều ngược lại cũng đúng: năm tác động mạnh và nhanh, nhưng tác động ấy đi qua đại vận và tám chữ gốc; năm và vận đánh nhau hay hoà nhau thì phải xem bên nào thắng. Tử Bình Chân Thuyên, thiên Luận Hành Vận, đại ý, dạy đem chữ của vận phối với tám chữ gốc như thể thêm vào một chữ, xem nó thành cách hay phá cách; lưu niên đọc theo cùng nguyên tắc.
Đọc cho đúng mức
- Bảng mười nhật chủ áp cho một phần mười dân số mỗi dòng. Nó là điểm xuất phát, không phải lời đoán cho ai.
- Lưu niên không đứng một mình: phải đọc qua tám chữ gốc (dụng thần, hợp xung có sẵn) và đại vận đang đi.
- Bài này không phán năm tốt năm xấu. Một thần đến theo năm chỉ cho biết loại việc dễ nổi lên: việc tiền, việc học, việc tổ chức, việc người ngang hàng.
- Phái Tử Bình với phái Manh Phái hay phái hiện đại Đài Loan có cách định lực lưu niên khác nhau; phần lớn đồng ý ở bảng thập thần, khác nhau ở mức nặng nhẹ của hợp xung.
Việc nên làm
- Tìm nhật chủ của mình, xem dòng tương ứng, rồi xác định thần ấy là hỷ hay kỵ trong lá số.
- Đối chiếu chi ngày với bảng "chi ngày gặp Mùi", và đánh dấu các tháng có quan hệ mạnh với tám chữ để sắp lịch việc lớn.
- Xác định mình đang ở đại vận nào trước khi đọc năm; vận đổi giữa năm 2027 thì đọc hai nửa năm riêng.
- Người có trụ ngày hay trụ năm Đinh Mùi (sinh năm 1967, hoặc sinh ngày Đinh Mùi): năm gặp lại nguyên trụ, nên rà lại các việc đang dở thay vì mở thêm việc mới.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Trích Thiên Tủy — phần Tuế Vận (trích nguyên văn một câu).
- Thẩm Hiếu Chiêm — Tử Bình Chân Thuyên, thiên Luận Hành Vận (đại ý).
- Giờ các tiết khí năm 2027 – 2028 và tứ trụ ví dụ: tính bằng bộ máy lịch của aihuyenhoc.com (`app/Core/TuVi/AmLich.php`, theo giờ Việt Nam).
Câu hỏi thường gặp
Năm 2027 trong Bát Tự bắt đầu từ ngày nào?
Từ tiết Lập Xuân, khoảng 8 giờ 49 sáng ngày 4/2/2027 theo giờ Việt Nam, sớm hơn Tết hai ngày. Năm kết thúc trước Lập Xuân chiều 4/2/2028.
Năm Đinh Mùi là năm hành gì trong Bát Tự?
Can Đinh là Hỏa, chi Mùi là Thổ khô tàng Kỷ, Đinh, Ất, nên khí năm nghiêng về Hỏa và Thổ. Nạp âm Thiên Hà Thủy là một lớp khác, Bát Tự hiện đại không dùng để định hỷ kỵ năm.
Nhật chủ nào có quan hệ đặc biệt với năm 2027?
Nhâm hợp can năm Đinh, Quý xung can năm. Đinh trùng can năm. Kỷ dễ gặp thế Kiêu đoạt Thực nếu lá số dùng Thực Thần Tân. Canh và Tân gặp Quan Sát kèm Ấn trong cùng một trụ năm.
Chi ngày nào xung với năm Mùi?
Chi ngày Sửu xung Mùi. Ngoài ra Tuất hình và phá Mùi, Tý hại Mùi, còn Ngọ lục hợp, Mão và Hợi bán hợp Mộc với Mùi.
Đọc bảng mười nhật chủ có đủ để biết năm 2027 của mình không?
Không đủ. Cần xét thần ấy là hỷ hay kỵ trong lá số, các hợp xung có sẵn trong tám chữ và đại vận đang đi. Bảng chỉ là bước đầu.
Nguồn tham khảo: Trích Thiên Tủy — phần Tuế Vận · Tử Bình Chân Thuyên — Thẩm Hiếu Chiêm — Luận Hành Vận; Luận Hành Vận Thành Cách Biến Cách · Giờ tiết khí năm 2027 tính bằng bộ máy lịch của aihuyenhoc.com (app/Core/TuVi/AmLich.php)