Ngày Tết âm lịch từ 1900 đến 2100: bảng tra mùng Một Tết theo lịch Việt Nam và những năm Tết Việt lệch Tết Trung Hoa

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 6 phút đọc

Ngày Tết âm lịch từ 1900 đến 2100: bảng tra mùng Một Tết theo lịch Việt Nam và những năm Tết Việt lệch Tết Trung Hoa

Mùng Một Tết âm lịch Việt Nam luôn rơi trong khoảng từ 21 tháng 1 đến 20 tháng 2 dương lịch. Bảng dưới liệt kê đủ 201 năm từ 1900 đến 2100, tính theo lịch Việt Nam: múi giờ +8 cho các năm trước 1968, múi +7 (kinh tuyến 105° Đông) từ 1968. Tết Đinh Mùi 2027 là thứ Bảy 6/2/2027; Tết Bính Ngọ 2026 là thứ Ba 17/2/2026.

🔄Đổi ngày âm – dương
Đổi qua lại âm lịch – dương lịch Việt Nam, kèm can chi.
Mở

Bảng được tính thế nào

Âm lịch Việt Nam là lịch âm dương: tháng bắt đầu từ ngày có trăng mới (sóc), năm được neo theo Mặt Trời bằng quy tắc tháng chứa Đông chí là tháng Mười Một. Từ đó đếm ra tháng Giêng; năm nào giữa hai tháng Mười Một có mười ba tuần trăng thì có tháng nhuận. Mùng Một Tết là ngày sóc mở đầu tháng Giêng.

Ngày sóc phụ thuộc múi giờ: một trăng mới xảy ra lúc 23 giờ 30 theo giờ Hà Nội thì đã là 0 giờ 30 hôm sau theo giờ Bắc Kinh. Vì thế bảng phải ghi rõ đang dùng múi nào:

Giai đoạnMúi giờ dùng để tínhGhi chú
1900 – 1967+8 (kinh tuyến 120° Đông)lịch Việt thời ấy tính trùng lịch Trung Hoa
1968 – nay+7 (kinh tuyến 105° Đông)miền Bắc đổi từ năm 1968; miền Nam dùng +8 đến 1975

Toàn bộ bảng được sinh bằng bộ máy âm lịch của site (thuật toán Hồ Ngọc Đức, có hiệu chỉnh chương động và quang sai), cùng bộ máy với công cụ đổi ngày âm dương. Chúng tôi kiểm tay một số năm dễ nhớ: Tết Canh Thìn 2000 là thứ Bảy 5/2/2000, Tết Giáp Thìn 2024 là thứ Bảy 10/2/2024, Tết Ất Mão 1975 là thứ Ba 11/2/1975, đều khớp.

Những năm Tết Việt khác Tết Trung Hoa

Tính lại toàn bộ 201 năm theo múi +8 (gần với cách làm lịch Trung Hoa) rồi so với bảng lịch Việt, chỉ có sáu năm ngày mùng Một khác nhau, tất cả đều từ 1968 trở đi:

NămTết Việt Nam (+7)Tính theo +8Lệch
1968 Mậu Thân29/1/196830/1/1968một ngày
1969 Kỷ Dậu16/2/196917/2/1969một ngày
1985 Ất Sửu21/1/198520/2/1985gần một tháng
2007 Đinh Hợi17/2/200718/2/2007một ngày
2030 Canh Tuất2/2/20303/2/2030một ngày
2053 Quý Dậu18/2/205319/2/2053một ngày

Năm Mậu Thân 1968 là năm đặc biệt: miền Bắc đã đổi sang múi +7 nên đón Tết ngày 29/1, còn miền Nam vẫn theo lịch cũ, đón Tết ngày 30/1. Năm 1969 cũng vậy. Ai tra ngày sinh của người miền Nam trong hai năm ấy cần lưu ý điều này.

Năm 1985 lệch gần một tháng vì hai bên xếp tháng nhuận khác nhau: theo +8 thì tháng nhuận rơi vào cuối năm 1984 (nhuận tháng Mười), theo +7 thì rơi vào năm 1985 (nhuận tháng Hai). Cơ chế cụ thể có bài riêng ở vì sao Tết Việt và Tết Trung Quốc có năm lệch nhau.

Cách dùng bảng khi tra năm sinh

Người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch cần so ngày sinh với ngày Tết của năm đó:

  • Sinh trước mùng Một Tết: theo âm lịch vẫn thuộc năm can chi trước. Ví dụ sinh ngày 1/2/2027 là tuổi Bính Ngọ, không phải Đinh Mùi.
  • Sinh từ mùng Một Tết trở đi: thuộc năm mới.

Lưu ý quan trọng: Tử Vi theo mốc Tết, còn Bát Tự và phong thuỷ Huyền Không theo mốc Lập Xuân (thường 3 – 5 tháng 2). Năm 2027, Lập Xuân vào khoảng 8 giờ 46 sáng 4/2, sớm hơn Tết hai ngày, nên người sinh trong hai ngày 4 – 5/2/2027 là Bính Ngọ theo Tử Vi nhưng đã là Đinh Mùi theo Bát Tự. Chi tiết ở bài Lập Xuân.

Còn tuổi âm (tuổi mụ) thì tính theo năm âm lịch: năm xem trừ năm sinh âm lịch, cộng một (xem tuổi mụ, tuổi âm).

Mấy quy luật đọc ra từ bảng

  • Khoảng dao động: sớm nhất là 21/1 (1966, 1985, 2061, 2099), muộn nhất là 20/2 (1920). Trong 201 năm, có 72 năm Tết rơi vào tháng 1 và 129 năm rơi vào tháng 2.
  • Năm sau Tết sớm hay muộn: năm thường có mười hai tháng âm, ngắn hơn năm dương khoảng mười một ngày, nên Tết năm sau thường sớm hơn khoảng mười một ngày; gặp năm có tháng nhuận thì Tết năm sau muộn hơn khoảng mười tám, mười chín ngày. Ví dụ 2026 (17/2) sang 2027 (6/2) sớm mười một ngày; 2028 (26/1) có nhuận tháng Năm nên Tết 2029 lùi về 13/2.
  • Chu kỳ mười chín năm: mười chín năm dương gần bằng 235 tháng âm, nên ngày Tết cách nhau mười chín năm thường trùng hoặc chỉ lệch một hai ngày. Ví dụ 2008 (7/2) và 2027 (6/2).

Bảng ngày Tết 1900 – 2100

1900–1924

NămCan chiMùng Một TếtThứ
1900Canh Tý31/1/1900T4
1901Tân Sửu19/2/1901T3
1902Nhâm Dần8/2/1902T7
1903Quý Mão29/1/1903T5
1904Giáp Thìn16/2/1904T3
1905Ất Tỵ4/2/1905T7
1906Bính Ngọ25/1/1906T5
1907Đinh Mùi13/2/1907T4
1908Mậu Thân2/2/1908CN
1909Kỷ Dậu22/1/1909T6
1910Canh Tuất10/2/1910T5
1911Tân Hợi30/1/1911T2
1912Nhâm Tý18/2/1912CN
1913Quý Sửu6/2/1913T5
1914Giáp Dần26/1/1914T2
1915Ất Mão14/2/1915CN
1916Bính Thìn4/2/1916T6
1917Đinh Tỵ23/1/1917T3
1918Mậu Ngọ11/2/1918T2
1919Kỷ Mùi1/2/1919T7
1920Canh Thân20/2/1920T6
1921Tân Dậu8/2/1921T3
1922Nhâm Tuất28/1/1922T7
1923Quý Hợi16/2/1923T6
1924Giáp Tý5/2/1924T3

1925–1949

NămCan chiMùng Một TếtThứ
1925Ất Sửu24/1/1925T7
1926Bính Dần13/2/1926T7
1927Đinh Mão2/2/1927T4
1928Mậu Thìn23/1/1928T2
1929Kỷ Tỵ10/2/1929CN
1930Canh Ngọ30/1/1930T5
1931Tân Mùi17/2/1931T3
1932Nhâm Thân6/2/1932T7
1933Quý Dậu26/1/1933T5
1934Giáp Tuất14/2/1934T4
1935Ất Hợi4/2/1935T2
1936Bính Tý24/1/1936T6
1937Đinh Sửu11/2/1937T5
1938Mậu Dần31/1/1938T2
1939Kỷ Mão19/2/1939CN
1940Canh Thìn8/2/1940T5
1941Tân Tỵ27/1/1941T2
1942Nhâm Ngọ15/2/1942CN
1943Quý Mùi5/2/1943T6
1944Giáp Thân25/1/1944T3
1945Ất Dậu13/2/1945T3
1946Bính Tuất2/2/1946T7
1947Đinh Hợi22/1/1947T4
1948Mậu Tý10/2/1948T3
1949Kỷ Sửu29/1/1949T7

1950–1974

NămCan chiMùng Một TếtThứ
1950Canh Dần17/2/1950T6
1951Tân Mão6/2/1951T3
1952Nhâm Thìn27/1/1952CN
1953Quý Tỵ14/2/1953T7
1954Giáp Ngọ3/2/1954T4
1955Ất Mùi24/1/1955T2
1956Bính Thân12/2/1956CN
1957Đinh Dậu31/1/1957T5
1958Mậu Tuất18/2/1958T3
1959Kỷ Hợi8/2/1959CN
1960Canh Tý28/1/1960T5
1961Tân Sửu15/2/1961T4
1962Nhâm Dần5/2/1962T2
1963Quý Mão25/1/1963T6
1964Giáp Thìn13/2/1964T5
1965Ất Tỵ2/2/1965T3
1966Bính Ngọ21/1/1966T6
1967Đinh Mùi9/2/1967T5
1968Mậu Thân29/1/1968T2
1969Kỷ Dậu16/2/1969CN
1970Canh Tuất6/2/1970T6
1971Tân Hợi27/1/1971T4
1972Nhâm Tý15/2/1972T3
1973Quý Sửu3/2/1973T7
1974Giáp Dần23/1/1974T4

1975–1999

NămCan chiMùng Một TếtThứ
1975Ất Mão11/2/1975T3
1976Bính Thìn31/1/1976T7
1977Đinh Tỵ18/2/1977T6
1978Mậu Ngọ7/2/1978T3
1979Kỷ Mùi28/1/1979CN
1980Canh Thân16/2/1980T7
1981Tân Dậu5/2/1981T5
1982Nhâm Tuất25/1/1982T2
1983Quý Hợi13/2/1983CN
1984Giáp Tý2/2/1984T5
1985Ất Sửu21/1/1985T2
1986Bính Dần9/2/1986CN
1987Đinh Mão29/1/1987T5
1988Mậu Thìn17/2/1988T4
1989Kỷ Tỵ6/2/1989T2
1990Canh Ngọ27/1/1990T7
1991Tân Mùi15/2/1991T6
1992Nhâm Thân4/2/1992T3
1993Quý Dậu23/1/1993T7
1994Giáp Tuất10/2/1994T5
1995Ất Hợi31/1/1995T3
1996Bính Tý19/2/1996T2
1997Đinh Sửu7/2/1997T6
1998Mậu Dần28/1/1998T4
1999Kỷ Mão16/2/1999T3

2000–2024

NămCan chiMùng Một TếtThứ
2000Canh Thìn5/2/2000T7
2001Tân Tỵ24/1/2001T4
2002Nhâm Ngọ12/2/2002T3
2003Quý Mùi1/2/2003T7
2004Giáp Thân22/1/2004T5
2005Ất Dậu9/2/2005T4
2006Bính Tuất29/1/2006CN
2007Đinh Hợi17/2/2007T7
2008Mậu Tý7/2/2008T5
2009Kỷ Sửu26/1/2009T2
2010Canh Dần14/2/2010CN
2011Tân Mão3/2/2011T5
2012Nhâm Thìn23/1/2012T2
2013Quý Tỵ10/2/2013CN
2014Giáp Ngọ31/1/2014T6
2015Ất Mùi19/2/2015T5
2016Bính Thân8/2/2016T2
2017Đinh Dậu28/1/2017T7
2018Mậu Tuất16/2/2018T6
2019Kỷ Hợi5/2/2019T3
2020Canh Tý25/1/2020T7
2021Tân Sửu12/2/2021T6
2022Nhâm Dần1/2/2022T3
2023Quý Mão22/1/2023CN
2024Giáp Thìn10/2/2024T7

2025–2049

NămCan chiMùng Một TếtThứ
2025Ất Tỵ29/1/2025T4
2026Bính Ngọ17/2/2026T3
2027Đinh Mùi6/2/2027T7
2028Mậu Thân26/1/2028T4
2029Kỷ Dậu13/2/2029T3
2030Canh Tuất2/2/2030T7
2031Tân Hợi23/1/2031T5
2032Nhâm Tý11/2/2032T4
2033Quý Sửu31/1/2033T2
2034Giáp Dần19/2/2034CN
2035Ất Mão8/2/2035T5
2036Bính Thìn28/1/2036T2
2037Đinh Tỵ15/2/2037CN
2038Mậu Ngọ4/2/2038T5
2039Kỷ Mùi24/1/2039T2
2040Canh Thân12/2/2040CN
2041Tân Dậu1/2/2041T6
2042Nhâm Tuất22/1/2042T4
2043Quý Hợi10/2/2043T3
2044Giáp Tý30/1/2044T7
2045Ất Sửu17/2/2045T6
2046Bính Dần6/2/2046T3
2047Đinh Mão26/1/2047T7
2048Mậu Thìn14/2/2048T6
2049Kỷ Tỵ2/2/2049T3

2050–2074

NămCan chiMùng Một TếtThứ
2050Canh Ngọ23/1/2050CN
2051Tân Mùi11/2/2051T7
2052Nhâm Thân1/2/2052T5
2053Quý Dậu18/2/2053T3
2054Giáp Tuất8/2/2054CN
2055Ất Hợi28/1/2055T5
2056Bính Tý15/2/2056T3
2057Đinh Sửu4/2/2057CN
2058Mậu Dần24/1/2058T5
2059Kỷ Mão12/2/2059T4
2060Canh Thìn2/2/2060T2
2061Tân Tỵ21/1/2061T6
2062Nhâm Ngọ9/2/2062T5
2063Quý Mùi29/1/2063T2
2064Giáp Thân17/2/2064CN
2065Ất Dậu5/2/2065T5
2066Bính Tuất26/1/2066T3
2067Đinh Hợi14/2/2067T2
2068Mậu Tý3/2/2068T6
2069Kỷ Sửu23/1/2069T4
2070Canh Dần11/2/2070T3
2071Tân Mão31/1/2071T7
2072Nhâm Thìn19/2/2072T6
2073Quý Tỵ7/2/2073T3
2074Giáp Ngọ27/1/2074T7

2075–2099

NămCan chiMùng Một TếtThứ
2075Ất Mùi15/2/2075T6
2076Bính Thân5/2/2076T4
2077Đinh Dậu24/1/2077CN
2078Mậu Tuất12/2/2078T7
2079Kỷ Hợi2/2/2079T5
2080Canh Tý22/1/2080T2
2081Tân Sửu9/2/2081CN
2082Nhâm Dần29/1/2082T5
2083Quý Mão17/2/2083T4
2084Giáp Thìn6/2/2084CN
2085Ất Tỵ26/1/2085T6
2086Bính Ngọ14/2/2086T5
2087Đinh Mùi3/2/2087T2
2088Mậu Thân24/1/2088T7
2089Kỷ Dậu10/2/2089T5
2090Canh Tuất30/1/2090T2
2091Tân Hợi18/2/2091CN
2092Nhâm Tý7/2/2092T5
2093Quý Sửu27/1/2093T3
2094Giáp Dần15/2/2094T2
2095Ất Mão5/2/2095T7
2096Bính Thìn25/1/2096T4
2097Đinh Tỵ12/2/2097T3
2098Mậu Ngọ1/2/2098T7
2099Kỷ Mùi21/1/2099T4

2100–2100

NămCan chiMùng Một TếtThứ
2100Canh Thân9/2/2100T3

Đọc cho đúng mức

  • Bảng là kết quả tính toán thiên văn theo quy tắc lịch, không phải chép từ lịch in. Với các năm trước 1968, lịch in ở Việt Nam thời đó có thể có chỗ khác do cách làm lịch từng nơi; bảng theo quy ước múi +8.
  • Miền Nam 1968 – 1975 dùng múi +8: bảng theo lịch miền Bắc; hai năm khác ngày Tết là 1968 và 1969 như đã nêu.
  • Các năm xa trong tương lai (sau 2050) phụ thuộc độ chính xác của công thức tính sóc; với những năm trăng mới rơi sát nửa đêm, kết quả có thể lệch một ngày so với một bộ lịch khác dùng công thức khác.
  • Bảng chỉ cho mùng Một Tết. Muốn đổi một ngày bất kỳ, dùng công cụ đổi ngày ở đầu bài.

Việc nên làm

  • Tra năm sinh của người sinh tháng 1, tháng 2 bằng cách so với ngày Tết năm đó, rồi ghi rõ cả năm dương và năm âm trong giấy tờ gia đình.
  • Người sinh ở miền Nam năm 1968, 1969 gần Tết nên đối chiếu thêm với lịch cũ của gia đình.
  • Muốn biết giờ Lập Xuân hằng năm cho Bát Tự, xem bài Lập Xuân và lịch 24 tiết khí 2027.

Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?

Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.

Xem lịch các thầy

Nguồn tham khảo

  • Hồ Ngọc Đức — thuật toán tính âm lịch Việt Nam (tính sóc, Đông chí, tháng nhuận).
  • Bảng sinh bằng bộ máy âm lịch của aihuyenhoc.com, tính lại từng năm theo múi +8 để tìm các năm lệch; kiểm tay các năm 1975, 2000, 2024, 2026, 2027.

Câu hỏi thường gặp

Tết âm lịch có thể rơi vào những ngày nào?

Theo lịch Việt Nam, mùng Một Tết luôn rơi trong khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch. Trong giai đoạn 1900 – 2100, sớm nhất là 21/1 và muộn nhất là 20/2.

Tết Mậu Thân 1968 là ngày nào?

Miền Bắc đón Tết Mậu Thân ngày 29/1/1968 theo lịch múi +7 mới ban hành; miền Nam vẫn dùng lịch múi +8 nên đón Tết ngày 30/1/1968.

Năm 1985 Tết Việt và Tết Trung Quốc lệch nhau bao nhiêu?

Gần một tháng: Việt Nam đón Tết Ất Sửu ngày 21/1/1985, còn tính theo múi +8 thì là 20/2/1985, vì hai bên xếp tháng nhuận vào hai năm khác nhau.

Sinh trước Tết thì tính tuổi con gì?

Theo âm lịch và Tử Vi, sinh trước mùng Một Tết thì vẫn thuộc năm can chi trước. Riêng Bát Tự và Huyền Không đổi năm ở tiết Lập Xuân, thường vào 3 – 5 tháng 2.

Tết năm 2027 là ngày nào?

Tết Đinh Mùi 2027 là thứ Bảy 6/2/2027 theo lịch Việt Nam. Năm 2027 không có tháng nhuận, và Tết Mậu Thân 2028 là thứ Tư 26/1/2028.

Nguồn tham khảo: Hồ Ngọc Đức — thuật toán tính âm lịch Việt Nam · Bảng tính bằng bộ máy âm lịch của aihuyenhoc.com (múi +8 trước 1968, +7 từ 1968), đối chiếu từng năm với cách tính theo múi +8

Âm lịch Việt thật ra là âm dương lịch: Mặt Trăng định tháng, Mặt Trời định nămÂm lịch Việt là âm dương lịch: tháng theo tuần trăng, năm theo Mặt Trời. Khác lịch Hồi giáo ra sao, bốn quy tắc lập lịch hiện hàn…
Lịch vạn niên: tra ngày âm dương, can chi, tiết khí, giờ hoàng đạo — và cách đọc từng ô cho đúngLịch vạn niên tra ngày âm dương, can chi, tiết khí, ngày giờ hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú; ví dụ Tết Đinh Mùi 2027 và chỗ hai…
Đọc tờ lịch vạn sự: từng ô trên tờ lịch bloc nghĩa là gìĐọc tờ lịch vạn sự từng ô: âm lịch, can chi, tiết khí, hoàng đạo, trực, sao, giờ tốt, tuổi xung, hướng xuất hành; tờ mẫu ngày 6/1…
Đông Chí: ngày "nhất dương sinh", quẻ Phục, mốc khởi dương độn và Tết Đông Chí của người HoaĐông Chí là gì: ngày ngắn nhất năm, nhất dương sinh, quẻ Phục, neo tháng Mười Một âm lịch, khởi dương độn Kỳ Môn; Đông Chí 2026, …
Tháng đủ, tháng thiếu: vì sao có tháng Chạp 29 ngày và tám cái Tết liền không có ngày ba mươiTháng đủ 30 ngày, tháng thiếu 29 ngày do khoảng cách hai ngày sóc. Vì sao mùa đông tháng dài hơn, tháng Chạp 2024–2031 đều thiếu …
Lịch các triều đại Việt: Hiệp Kỷ đời Trần, Thuận Thiên nhà Hồ, Vạn Toàn đời Lê và chuyện tự làm lịchLịch các triều đại Việt qua chính sử: Hiệp Kỷ năm 1339, Thuận Thiên nhà Hồ, Vạn Toàn theo phép Đại Thống, Gia Long đổi lịch năm 1…