Người tuổi Dậu theo sách cổ: ngăn nắp, thẳng thắn
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc
Người tuổi Dậu là người sinh năm âm lịch có chi Dậu, gần đây là 1969, 1981, 1993, 2005, 2017. Dậu thuộc Kim, tháng Tám âm lịch có Thu Phân, phương chính Tây. Sách cổ coi Dậu là chỗ Kim vượng nhất, và là chi Kim "thuần" nhất vì trong Dậu chỉ tàng một can Tân. Dậu cũng là một trong bốn chi Đào Hoa, nhưng là Đào Hoa của nhóm Thân, Tý, Thìn.
Con gà và giờ gà lên chuồng
Con gà gắn với tuổi Dậu ở mọi nước dùng con giáp. Lớp phủ của nó trên tính cách quen thuộc: chăm chỉ, dậy sớm, đúng giờ, ăn nói thẳng, thích chỉn chu.
Nhưng giờ của chữ Dậu lại không phải lúc gà gáy sáng. Giờ Dậu là từ 17 đến 19 giờ, lúc mặt trời lặn, gà về chuồng. Kinh Thi có câu tả đúng khoảnh khắc ấy:
Kê thê vu thì, nhật chi tịch hĩ.
Gà đã đậu vào chuồng, trời đã về chiều. — Kinh Thi, Vương Phong, bài Quân Tử Vu Dịch
Hình ảnh của Dậu vì vậy là thu về, khép lại, xếp gọn cuối ngày, cuối mùa. Những nét "ngăn nắp, chỉn chu" người ta gán cho tuổi Dậu hợp với hình ảnh ấy hơn là với tiếng gà gáy.
Dậu trong vòng địa chi: giữa thu, Kim thuần
- Tháng Dậu là tháng Tám âm lịch, có tiết Bạch Lộ (sương trắng) và Thu Phân (ngày đêm dài bằng nhau). Trong mười hai quẻ chỉ mùa, tháng Dậu ứng quẻ Quan: bốn hào âm ở dưới, hai hào dương còn lại ở trên, như người đứng trên cao nhìn xuống.
- Giờ Dậu từ 17 đến 19 giờ.
- Phương Dậu chính Tây (270 độ trên la kinh), quẻ Đoài.
- Hành: Kim âm. Can tàng duy nhất là Tân Kim.
Bốn chi chính giữa bốn phương Tý, Ngọ, Mão, Dậu là "tứ chính". Trong đó Tý chỉ tàng Quý, Mão chỉ tàng Ất, Dậu chỉ tàng Tân; ba chi này là ba chi "thuần" của hành mình (Ngọ còn kèm Kỷ Thổ). Dậu là Kim không lẫn.
| Nét thường được nói | Suy từ đâu |
|---|---|
| Ngăn nắp, chỉn chu | giờ thu xếp cuối ngày, mùa gặt cuối năm |
| Thẳng thắn, nói rõ | Kim thuần, không lẫn hành khác |
| Có mắt thẩm mỹ, chuộng cái tinh | Tân Kim là kim loại tinh, trang sức |
| Cầu toàn, khó tính | mặt trái của Kim thuần: cắt gọt nhiều |
| Có duyên, dễ được để ý | Dậu là một trong bốn chi Đào Hoa |
Dậu là chỗ Kim vượng
Theo vòng trường sinh mà Tam Mệnh Thông Hội và các sách Tử Bình dùng, Kim sinh ở Tỵ, vượng nhất ở Dậu, vào kho ở Sửu:
| Giai đoạn của Kim | Chi |
|---|---|
| Trường Sinh | Tỵ |
| Đế Vượng | Dậu |
| Mộ (kho) | Sửu |
Ba chi Tỵ – Dậu – Sửu hợp thành Kim cục, Dậu ở giữa là chỗ Kim đậm nhất. Hình ảnh thật của mùa: tháng Tám là mùa gặt ở nhiều vùng, lưỡi liềm làm việc nhiều nhất, khí thu mát và khô. Kim trong ngũ hành gắn với sự thu, sự cắt, sự quyết.
Dậu là Đào Hoa của ai
Đào Hoa, sách Tử Bình cổ gọi là Hàm Trì, an ở chỗ Mộc Dục của mỗi nhóm tam hợp, tức giai đoạn ngay sau Trường Sinh. Bốn chỗ ấy là Tý, Ngọ, Mão, Dậu:
| Nhóm tuổi | Hành của nhóm | Trường Sinh | Mộc Dục, tức Đào Hoa |
|---|---|---|---|
| Thân, Tý, Thìn | Thuỷ | Thân | Dậu |
| Dần, Ngọ, Tuất | Hoả | Dần | Mão |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Kim | Tỵ | Ngọ |
| Hợi, Mão, Mùi | Mộc | Hợi | Tý |
Như vậy Dậu là Đào Hoa của người tuổi Thân, Tý, Thìn. Còn chính người tuổi Dậu, thuộc nhóm Tỵ – Dậu – Sửu, có Đào Hoa ở Ngọ. Nhiều trang viết nhầm thành "Dậu là Đào Hoa của nhóm Tỵ Dậu Sửu"; bảng trên cho thấy vì sao không phải vậy.
Theo cách an của Tử Vi Việt, người tuổi Dậu có Đào Hoa ở Ngọ, Thiên Mã ở Hợi, Hoa Cái ở Sửu. Đào Hoa trong Tử Vi là duyên, sức hút, hợp nghề giao tiếp; nó nằm ở cung nào trên lá số mới nói lên điều gì (bài Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ).
Năm năm sinh gần nhất
Chi Dậu đi với năm can âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. Quan hệ can chi đọc theo năm loại có gốc từ Hoài Nam Tử: can sinh chi là Bảo, chi sinh can là Nghĩa, cùng hành là Chuyên, can khắc chi là Chế, chi khắc can là Phạt.
| Năm sinh | Khoảng ngày sinh (dương lịch) | Can chi | Nạp âm | Can với chi Dậu | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 28/1/2017 – 15/2/2018 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hoả | Hoả khắc Kim | Chế |
| 2005 | 9/2/2005 – 28/1/2006 | Ất Dậu | Tuyền Trung Thuỷ | Kim khắc Mộc | Phạt |
| 1993 | 23/1/1993 – 9/2/1994 | Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Kim sinh Thuỷ | Nghĩa |
| 1981 | 5/2/1981 – 24/1/1982 | Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | cùng Kim | Chuyên |
| 1969 | 16/2/1969 – 5/2/1970 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Thổ sinh Kim | Bảo |
Khoảng ngày sinh tính bằng bộ âm lịch của site theo Tết Việt Nam; can chi, nạp âm tính bằng máy và đối chiếu tay với bảng hoa giáp. Đinh Dậu 1957 lặp lại can chi, nạp âm của 2017.
Kỷ Dậu 1969 — Đại Trạch Thổ. Can Thổ sinh chi Kim, loại "bảo": đất ủ quặng. Nạp âm đất đầm lớn. Năm 2027 tuổi mụ 59, lứa đang chuẩn bị cho chặng sau tuổi sáu mươi; nét ngăn nắp lúc này hợp với việc sắp xếp lại những gì đã có.
Tân Dậu 1981 — Thạch Lựu Mộc. Can và chi cùng Kim, và Tân lại chính là can tàng duy nhất của Dậu: can chi "thuần Kim" nhất trong sáu mươi hoa giáp. Nét Dậu đậm nhất: sắc, rõ ràng, có gu, đôi khi khắt khe với chính mình. Nạp âm cây lựu đá. Năm 2027 tuổi mụ 47.
Quý Dậu 1993 — Kiếm Phong Kim. Chi Kim sinh can Thuỷ, loại "nghĩa": đá lạnh đọng sương. Nạp âm mũi kiếm. Nét thường được đọc là sắc sảo mà mềm trong cách nói. Năm 2027 tuổi mụ 35, giữa đường sự nghiệp.
Ất Dậu 2005 — Tuyền Trung Thuỷ. Chi Kim khắc can Mộc, loại "phạt": kéo tỉa cành hoa. Nạp âm nước trong suối. Năm 2027 tuổi mụ 23, mới bước ra đời; hình ảnh cành được tỉa hợp với giai đoạn bị công việc mài giũa.
Đinh Dậu 2017 — Sơn Hạ Hoả. Can Hoả khắc chi Kim, loại "chế": ngọn lửa nhỏ nung kim. Lứa này năm 2027 tuổi mụ 11; không gán tính cách cho trẻ đang lớn.
Tuổi Dậu với các con giáp khác
| Quan hệ | Chi | Sách nói gì |
|---|---|---|
| Tam hợp | Tỵ, Sửu | Tỵ – Dậu – Sửu hợp Kim cục; Dậu là chỗ Kim vượng, trung tâm cục |
| Lục hợp | Thìn | Thìn – Dậu hợp, hoá Kim |
| Xung | Mão | chính Tây đối chính Đông, Kim vượng đối Mộc vượng; hai chi Đào Hoa xung nhau |
| Hình | Dậu | Dậu tự hình: hai Dậu gặp nhau dễ cầu toàn với nhau |
| Hại | Tuất | Tuất xung Thìn, tức xung người hợp với Dậu |
| Phá | Tý | mức nhẹ |
Năm Đinh Mùi 2027, tuổi Dậu không phạm Thái Tuế và không ở năm tam tai; đọc kỹ ở bài tử vi 2027 tuổi Dậu. Bảng đủ các cặp ở bài tuổi Dậu hợp tuổi nào.
Sách cổ nói gì
Dậu giả, vạn vật chi lão dã, cố viết Dậu.
Dịch: Dậu là lúc muôn vật đã già, nên gọi là Dậu. — Sử Ký, Luật Thư
Bình: "già" ở đây là chín, đã đủ độ, như lúa chín vàng chờ gặt. Nét "chỉn chu, chuộng cái tinh" của tuổi Dậu là nét của một mùa không còn mọc thêm mà lo thu về cho gọn.
Thuyết Văn Giải Tự giảng Dậu, đại ý: Dậu là "tựu", đã thành; tháng Tám lúa nếp đã chín, nấu được rượu; chữ Dậu vẽ hình cái bình rượu. Bình: chữ "tửu" (rượu) có bộ Dậu cũng vì thế. Hình ảnh chiếc bình đựng thứ đã ủ chín hợp với tính chất "thu về, giữ lại" của chữ Dậu.
Tam Mệnh Thông Hội bàn Hàm Trì, đại ý: Hàm Trì an ở chỗ Mộc Dục của tam hợp, chủ về sắc và vẻ ngoài; gặp cát là người phong nhã, có tài văn nghệ. Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn Huấn, đại ý: mẹ sinh con là "bảo", con sinh mẹ là "nghĩa", cùng hành là "chuyên", mẹ thắng con là "chế", con thắng mẹ là "khốn"; sách đời sau đổi "khốn" thành "phạt". Đây là khung của bảng năm năm sinh ở trên.
Đọc cho đúng mức
- Chi năm là một trụ trong bốn. Người tuổi Dậu sinh tháng, ngày, giờ khác nhau có thể xuề xoà, phóng khoáng hơn mọi mô tả "ngăn nắp". Xem bốn con giáp của một người.
- "Tuổi Dậu đào hoa" là đọc sai. Dậu là Đào Hoa của nhóm Thân Tý Thìn; Đào Hoa của người tuổi Dậu nằm ở Ngọ và nghĩa tuỳ cung.
- Mão Dậu xung là quan hệ chi năm, không quyết định một cuộc hôn nhân; xem bài vợ chồng xung tuổi.
- Nét chung không thay lá số. Một phần mười hai dân số không có chung một tính cách.
Việc nên làm
- Dùng sự chỉn chu vào việc cần chính xác: kế toán, kiểm định, thiết kế, nghề thủ công tinh.
- Tập chấp nhận "đủ tốt" ở việc nhỏ để còn sức cho việc lớn; Kim thuần dễ cắt gọt quá tay.
- Với người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch: kiểm lại ngày Tết của năm sinh, ví dụ Tết Kỷ Dậu là 16/2/1969, sinh trước ngày đó là tuổi Thân.
- Lập lá số để biết Đào Hoa (ở Ngọ) và Hoa Cái (ở Sửu) của mình rơi vào cung nào.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Tư Mã Thiên, Sử Ký — Luật Thư, đoạn giảng mười hai chi.
- Kinh Thi — Vương Phong, bài Quân Tử Vu Dịch.
- Hứa Thận, Thuyết Văn Giải Tự — chữ Dậu (đại ý).
- Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — Hàm Trì, Đào Hoa, vòng trường sinh (đại ý).
- Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn Huấn, năm loại quan hệ ngũ hành (đại ý).
- Ngày Tết, can chi, nạp âm các năm; vị trí Đào Hoa, Thiên Mã, Hoa Cái: bộ âm lịch và bộ máy Tử Vi của aihuyenhoc.com.
Câu hỏi thường gặp
Người tuổi Dậu sinh năm nào?
Gần đây là 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch cần tra ngày Tết của năm sinh.
Tuổi Dậu mệnh gì?
Chi Dậu thuộc Kim. Mệnh nạp âm theo năm: Kỷ Dậu 1969 Đại Trạch Thổ, Tân Dậu 1981 Thạch Lựu Mộc, Quý Dậu 1993 Kiếm Phong Kim, Ất Dậu 2005 Tuyền Trung Thuỷ, Đinh Dậu 2017 Sơn Hạ Hoả.
Tuổi Dậu hợp với tuổi nào?
Theo địa chi, Dậu tam hợp với Tỵ và Sửu, lục hợp với Thìn. Dậu xung Mão, tự hình với Dậu, hại Tuất. Đây là tầng chi năm; so tuổi kỹ cần xem lá số hai người.
Tuổi Dậu có phải tuổi Đào Hoa không?
Chi Dậu là một trong bốn chỗ Đào Hoa, nhưng là Đào Hoa của người tuổi Thân, Tý, Thìn. Đào Hoa của người tuổi Dậu nằm ở Ngọ, và nghĩa của nó tuỳ cung nó rơi vào trên lá số.
Vì sao nói Dậu là Kim vượng?
Theo vòng trường sinh, Kim sinh ở Tỵ, vượng nhất ở Dậu, vào kho ở Sửu. Dậu lại chỉ tàng một can Tân Kim, nên là chi Kim thuần nhất.
Nguồn tham khảo: Sử Ký — Tư Mã Thiên — Luật Thư · Kinh Thi — Vương Phong, bài Quân Tử Vu Dịch · Thuyết Văn Giải Tự — Hứa Thận — chữ Dậu · Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — thần sát Hàm Trì, Đào Hoa; vòng trường sinh · Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn Huấn