Tuổi Dậu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Tuổi Dậu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Xét chi năm sinh, tuổi Dậu hợp nhất với tuổi Tỵ và tuổi Sửu (cùng bộ tam hợp Kim, Dậu là chữ giữa nên cả hai cặp đều có lực) và tuổi Thìn (lục hợp hoá Kim). Lệch rõ nhất là tuổi Mão (xung). Lệch nhỏ với tuổi Tuất (hại) và tuổi Tý (phá). Hai người cùng tuổi Dậu thuộc nhóm tự hình. Năm tuổi còn lại bình hoà.

Tuổi Dậu có một chỗ đáng giải mà bảng tra hay bỏ qua: Thìn và Tuất đều là Thổ, đều là "kho", vậy mà Dậu hợp với Thìn lại hại với Tuất. Hiểu được vì sao là hiểu được cách người xưa đọc hợp, hại bằng khí chứ không bằng tên hành. Bài đưa bảng 12 tuổi, giải chỗ ấy, rồi tính ví dụ bằng công cụ của site.

Người tuổi Dậu là người sinh năm âm lịch có chi Dậu: 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017. Năm âm lịch tính từ Tết; ai sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch nên kiểm lại.

Bảng đủ 12 tuổi

Mỗi dòng dẫn sang trang riêng của cặp tuổi, có ô máy tính và phần bàn chuyện vợ chồng, làm ăn, cha mẹ con cái.

Tuổi người kiaQuan hệ chi nămMứcTrang cặp
Týphálệch rất nhỏTý – Dậu
Sửucùng bộ tam hợp, có chữ giữathuậnSửu – Dậu
Dầnbình hoàtrung tínhDần – Dậu
Mãoxunglệch rõMão – Dậu
Thìnlục hợpthuậnThìn – Dậu
Tỵcùng bộ tam hợp, có chữ giữathuậnTỵ – Dậu
Ngọbình hoàtrung tínhNgọ – Dậu
Mùibình hoàtrung tínhMùi – Dậu
Thânbình hoà (cùng tam hội Kim)trung tínhThân – Dậu
Dậucùng tuổi, tự hìnhtrung tính, có lời dặnDậu – Dậu
Tuấthại (dù cùng tam hội Kim)lệch nhỏDậu – Tuất
Hợibình hoàtrung tínhDậu – Hợi

Dậu là chữ giữa của bộ tam hợp Kim: Tỵ là chỗ Kim trường sinh, Dậu là chỗ Kim vượng, Sửu là kho Kim. Vì vậy cả Dậu Tỵ lẫn Dậu Sửu đều là bán hợp có lực, giống vị trí của Tý trong bộ Thủy hay Ngọ trong bộ Hỏa. Ngược lại, hai người Tỵ và Sửu với nhau thiếu Dậu ở giữa thì chỉ "củng". Tuổi Dậu nhờ vậy có ba tuổi thuận rõ, nhiều hơn tuổi đứng đầu hay cuối một bộ. Ma trận đủ 78 cặp ở bài cặp con giáp hợp nhau.

Thìn và Tuất: cùng là kho Thổ, sao một hợp một hại

Bốn chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đều thuộc Thổ, mỗi chi là kho của một hành: Thìn kho Thủy, Tuất kho Hỏa, Sửu kho Kim, Mùi kho Mộc. Hai chữ Thìn và Tuất vì vậy không giống nhau như tên hành của chúng gợi ý.

  • Thìn là đất ẩm. Thìn đứng cuối mùa xuân, chứa Thủy dư khí bên trong (tàng can có Quý Thủy). Sách Tử Bình thường nói đại ý: đất ẩm mới sinh được Kim, đất khô thì chỉ vùi Kim. Thìn Thổ sinh Dậu Kim là sinh thật, nên Thìn Dậu được xếp vào lục hợp và sách ghi hợp hoá Kim: hai chữ gặp nhau thì đẩy về phía hành của Dậu.
  • Tuất là đất khô, chứa lửa. Tuất là kho Hỏa, cuối bộ tam hợp Dần Ngọ Tuất; tàng can có Đinh Hỏa. Lửa trong kho đốt Kim, nên với Dậu, Tuất không phải đất nuôi mà là lò.

Phép lục hại diễn đạt đúng chuyện đó bằng ngôn ngữ của vòng chi: Tuất xung Thìn, mà Thìn là bạn lục hợp của Dậu. Tuất "phá đám" cái hợp của Dậu, nên Dậu Tuất là một cặp hại. Điều trớ trêu là Thân, Dậu, Tuất lại cùng thuộc tam hội phương Tây. Tam hội chỉ thành khi đủ ba chữ trong một lá số; so tuổi hai người không có chữ thứ ba nên phép hại được dùng, tam hội thì không. Phép hợp hại có ở bài lục hợp, lục hại, tam hình.

Đọc cho người: cặp Dậu Thìn hay được giải là người này nâng người kia, có chỗ dựa; cặp Dậu Tuất được giải là không va thẳng mặt, nhưng dễ có người ngoài hoặc chuyện ngoài làm nguội mối thân. Đó là lời nhắc, không phải lời phán.

Thìn với Dậu: "thiên hợp địa hợp" mà vẫn chỉ 59%

Lấy ba cặp vợ chồng tính bằng công cụ của site:

Chồng Mậu Thìn 1988, vợ Quý Dậu 1993Chồng Quý Dậu 1993, vợ Canh Thìn 2000Chồng Quý Dậu 1993, vợ Kỷ Mão 1999
Nạp âmĐại Lâm Mộc với Kiếm Phong Kim: Kim khắc Mộc (8/30)Kiếm Phong Kim với Bạch Lạp Kim: đồng hành (22/30)Kiếm Phong Kim với Thành Đầu Thổ: Thổ sinh Kim (30/30)
Thiên canMậu với Quý: ngũ hợp (15/15)Canh sinh Quý (12/15)Kỷ khắc Quý cùng dấu (3/15)
Địa chiThìn Dậu lục hợp (28/30)Thìn Dậu lục hợp (28/30)Mão Dậu xung (5/30)
Cung phiChấn với Cấn: Lục Sát (8/25)Đoài với Càn: Sinh Khí (25/25)Đoài với Cấn: Diên Niên (25/25)
Tổng59%87%63%

Cặp thứ nhất là thứ dân gian khen "thiên hợp địa hợp": can Mậu Quý ngũ hợp, chi Thìn Dậu lục hợp. Vậy mà tổng chỉ 59%, vì nạp âm khắc (kiếm chặt cây) và cung phi Chấn với Cấn là Lục Sát, khác nhóm Đông, Tây tứ mệnh. Cặp thứ ba ngược lại: "thiên khắc địa xung" (Kỷ khắc Quý, Mão xung Dậu), nhưng tổng lại cao hơn cặp thứ nhất nhờ nạp âm tương sinh và cung phi Diên Niên. Hai cặp này đặt cạnh nhau cho thấy rõ vì sao không nên dừng ở con giáp. Cách các lớp được cân ở bài xem tuổi vợ chồng.

Mão – Dậu: cặp xung của hai cửa mặt trời

Mão ở chính Đông, Dậu ở chính Tây; một là tháng Xuân Phân, một là tháng Thu Phân, chỗ mặt trời mọc và lặn. Chính hành Mộc đối Kim, Kim khắc Mộc. Cùng với Tý Ngọ, đây là cặp xung giữa hai chi "tứ chính", khí ở độ thuần nhất, nên sách nhắc nhiều. Lời giải theo tượng: một bên mọc ra, một bên cắt gọt; một người thích mở việc, người kia thích sửa cho gọn.

Như ví dụ trên, "lệch rõ" ở lớp chi không kéo cả đôi xuống đáy. Với cặp Mão Dậu, lời nhắc thực tế là phân rõ việc mở ra (người Mão hay làm tốt) và việc chốt lại (người Dậu hay làm tốt), thay vì cùng tranh một vai. Bàn sâu cặp này ở trang Mão – Dậu và bài vợ chồng xung tuổi.

Dậu với Tý, và hai người cùng tuổi Dậu

Tý – Dậu: phá. Lục phá là quan hệ nhẹ nhất, nhiều sách Tử Bình không dùng. Xét hành của chi, Dậu Kim sinh Tý Thủy, nên ngoài cái nhãn phá, hai chi không có gì va nhau. Lời giải dân gian của phá chỉ là "việc chung dễ dở dang".

Dậu – Dậu: tự hình. Dậu là một trong bốn chi tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi). Công cụ chấm lớp địa chi của hai người cùng tuổi Dậu 16 trên 30, thấp hơn các cặp cùng tuổi khác (20 trên 30) một chút. Nhưng điểm tổng của cặp cùng tuổi lại xoay theo cung phi: chồng vợ cùng sinh năm Quý Dậu 1993 được Diên Niên, tổng 72%; chồng vợ cùng sinh năm Tân Dậu 1981 gặp Ngũ Quỷ, tổng 53%. Vì sao cung phi của vợ chồng cùng năm sinh chỉ rơi vào bốn du niên, có ở bài vợ chồng cùng tuổi.

Năm 2027 với người tuổi Dậu

Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Dậu với Mùi bình hoà, tuổi Dậu không nằm trong bốn con giáp phạm Thái Tuế năm nay (Mùi, Sửu, Tuất, Tý). Phần sao hạn, vận năm ở bài tử vi 2027 tuổi Dậu.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần bàn địa chi, đại ý: Thìn cùng Dậu hợp; Mão cùng Dậu xung; Dậu cùng Tuất hại; Tý cùng Dậu phá; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình. Phần giải lục hại, đại ý: hại sinh ra từ chỗ một chi xung cái hợp của chi kia. Uyên Hải Tử Bình, phần lục hợp hoá khí, đại ý: Thìn Dậu hợp hoá Kim, cần sinh vào mùa Kim hoặc có Kim lộ trên can mới thật hoá.

Bình: các phép này viết cho quan hệ giữa các chữ trong một lá số Bát Tự. Một người có Dậu ở trụ ngày mà Tuất ở trụ tháng thì cái hại ấy nằm ngay trong gốc của họ. Còn hai vợ chồng mỗi người chỉ góp một chữ năm sinh; so với nhau là để có lời nhắc về cách sống chung.

Đọc cho đúng mức

Một chữ trong tám chữ. Chi năm là một chữ; cung Phu Thê trong lá số Tử Vi, trụ ngày trong Bát Tự mới là chỗ sách bàn chuyện vợ chồng. Cách so bằng lá số ở bài xem hợp tuổi bằng lá số tử vi.

Mão Dậu xung không phải lệnh cấm. Không sách cổ nào cấm tuổi Dậu cưới tuổi Mão.

"Đất ẩm sinh Kim" là lời giải, không phải điểm cộng. Công cụ không cộng điểm cho cặp Thìn Dậu vì chuyện tàng can; lời giải ấy chỉ giúp hiểu vì sao sách xếp như vậy.

Phép phá có sách bỏ. Nếu sách bạn theo không dùng lục phá, Tý Dậu là bình hoà.

Việc nên làm

  • Nhập năm sinh và giới tính của cả hai vào công cụ dưới đây để thấy đủ bốn lớp.
  • Cặp Dậu Thìn: chỗ dựa tốt; nên để ý đừng để một người gánh hết phần nâng đỡ.
  • Cặp Dậu Mão: chia vai mở việc và chốt việc, hẹn nhau không bàn chuyện lớn lúc đang căng.
  • Cặp Dậu Tuất: chuyện của hai người nên giải quyết giữa hai người, bớt để bên ngoài xen vào.
  • Hai người cùng tuổi Dậu: tập nhường nhau quyền quyết ở từng việc cụ thể, vì cùng tính dễ cùng giữ ý mình.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá (dẫn đại ý).
  • Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần lục hợp hoá khí (dẫn đại ý).
  • Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; các ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Dậu hợp với tuổi nào nhất?

Xét chi năm sinh, tuổi Dậu hợp với tuổi Tỵ và tuổi Sửu (tam hợp Kim, Dậu là chữ giữa nên cả hai cặp có lực) và tuổi Thìn (lục hợp hoá Kim).

Tuổi Dậu kỵ tuổi nào?

Lệch rõ nhất là tuổi Mão (xung). Lệch nhỏ là tuổi Tuất (hại) và tuổi Tý (phá, nhiều sách bỏ phép này). Đó là nhãn ở tầng chi năm, không phải lệnh cấm.

Thìn và Tuất đều là Thổ, sao tuổi Dậu hợp Thìn mà hại Tuất?

Vì Thìn là kho Thủy, đất ẩm, sinh được Kim; còn Tuất là kho Hỏa, đất khô chứa lửa, không nuôi Kim. Theo phép vòng chi, Tuất xung Thìn là bạn hợp của Dậu nên thành hại.

Hai người cùng tuổi Dậu có sao không?

Dậu thuộc nhóm tự hình nên lớp địa chi bị chấm thấp hơn một chút. Tổng điểm của cặp cùng tuổi lại phụ thuộc nhiều vào cung phi: cùng sinh năm 1993 được 72%, cùng sinh năm 1981 được 53%.

Tuổi Dậu năm 2027 có phạm Thái Tuế không?

Không. Năm 2027 là năm Đinh Mùi; Dậu với Mùi bình hoà. Bốn con giáp phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất, Tý.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần lục hợp hoá khí

Tuổi Tỵ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tỵ hợp tuổi Dậu (tam hợp), Sửu (tam hợp nhẹ), Thân (lục hợp nhưng kèm hình, phá); lệch rõ với Hợi (xung), lệch nhỏ với Dần (…
Tuổi Mùi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Mùi hợp tuổi Mão (tam hợp), Hợi (tam hợp nhẹ), Ngọ (lục hợp); lệch rõ với Sửu (xung, hình), nhỏ với Tý (hại), Tuất (hình, ph…
Lục hợp, lục hại, tam hình, tự hình: những cặp tuổi sách cổ nhắc và nên hiểu nặng nhẹ ra saoLục hợp, lục hại, tam hình, tự hình gộp một bảng: lục hợp từ chỗ mặt trời gặp cán Bắc Đẩu, tam hình suy từ tam hợp gặp tam hội, v…
Chồng tuổi này, vợ tuổi kia: các tầng so sánh và trọng số hợp lý khi xem tuổi vợ chồngXem tuổi vợ chồng qua năm tầng: nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi rồi lá số. Vì sao mỗi trang chấm một điểm khác, và nên đặt t…
Vợ chồng cùng tuổi có sao không: tự hình Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi và tám tuổi còn lạiVợ chồng cùng tuổi: chỉ Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi có tự hình, tám tuổi kia bình hoà. Vì sao cặp cùng năm sinh luôn chấm 51–76% và cung …
Tuổi Sửu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Sửu hợp tuổi Tỵ, Dậu (tam hợp Kim) và Tý (lục hợp); lệch rõ với Mùi (vừa xung vừa hình), lệch nhỏ với Ngọ, Tuất, Thìn. Bảng …