Nguyệt tướng và chiếm thời: hai đầu vào của bàn Đại Lục Nhâm

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Nguyệt tướng và chiếm thời: hai đầu vào của bàn Đại Lục Nhâm

Nguyệt tướng là chi ứng với vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, đổi ở mỗi trung khí: sau Vũ Thuỷ là Hợi (Đăng Minh), sau Xuân Phân là Tuất (Hà Khôi), cứ thế lùi dần. Chiếm thời là canh giờ lúc hỏi. Đặt nguyệt tướng lên chiếm thời ("nguyệt tướng gia thời") là ra thiên bàn, bước đầu tiên của mọi khoá Đại Lục Nhâm.

Hai đầu vào, một phép xoay

Bàn Đại Lục Nhâm có hai vòng mười hai chi. Địa bàn đứng yên, là mười hai phương, mười hai giờ. Thiên bàn xoay trên đó. Muốn biết thiên bàn xoay tới đâu, chỉ cần hai thứ:

  • Nguyệt tướng: Mặt Trời đang ở cung nào của trời.
  • Chiếm thời: lúc này là canh giờ nào.

Đặt chi nguyệt tướng của thiên bàn đè lên chi chiếm thời của địa bàn, mười một chi còn lại tự xếp theo. Cả quy trình lập khoá ở bài lập thiên bàn, địa bàn, tứ khoá; bài này đi sâu vào hai đầu vào: chúng là gì, lấy thế nào cho đúng, và chỗ nào hay sai.

Bảng nguyệt tướng năm 2027

Tên mười hai nguyệt tướng là tên riêng của Lục Nhâm, không trùng tên chi. Giờ đổi lấy theo giờ vào trung khí năm 2027 đã tính bằng bộ máy tiết khí của site (xem tiết khí 2027), và chúng tôi kiểm lại ba mốc bằng kinh độ Mặt Trời: Vũ Thuỷ, Xuân Phân, Sương Giáng đều qua đúng 330°, 0°, 210° trong khoảng phút đã ghi.

Nguyệt tướngTênBắt đầu từ (giờ Việt Nam)Khoảng hoàng đạo
TýThần HậuĐại Hàn, 14:29 ngày 20/1/2027300° – 330°
HợiĐăng MinhVũ Thuỷ, 04:33 ngày 19/2/2027330° – 360°
TuấtHà KhôiXuân Phân, 03:24 ngày 21/3/20270° – 30°
DậuTòng KhôiCốc Vũ, 14:17 ngày 20/4/202730° – 60°
ThânTruyền TốngTiểu Mãn, 13:18 ngày 21/5/202760° – 90°
MùiTiểu CátHạ Chí, 21:10 ngày 21/6/202790° – 120°
NgọThắng QuangĐại Thử, 08:04 ngày 23/7/2027120° – 150°
TỵThái ẤtXử Thử, 15:14 ngày 23/8/2027150° – 180°
ThìnThiên CươngThu Phân, 13:01 ngày 23/9/2027180° – 210°
MãoThái XungSương Giáng, 22:32 ngày 23/10/2027210° – 240°
DầnCông TàoTiểu Tuyết, 20:15 ngày 22/11/2027240° – 270°
SửuĐại CátĐông Chí, 09:41 ngày 22/12/2027270° – 300°

Hai lưu ý thực tế. Một, nguyệt tướng đổi ở trung khí, không đổi ở đầu tháng âm, cũng không đổi ở tiết như trụ tháng Bát Tự. Hai, Tết Đinh Mùi (6/2/2027) rơi trước Vũ Thuỷ, nên suốt mấy ngày Tết nguyệt tướng vẫn là Tý, chưa sang Hợi. Người quen nghĩ "tháng Giêng thì tướng Hợi" sẽ lập sai cả bàn trong những ngày này.

Vì sao nguyệt tướng chính là chỗ của Mặt Trời

Thiên văn Trung Hoa cổ chia hoàng đạo, đường đi của Mặt Trời trong năm, thành mười hai thứ, mỗi thứ ba mươi độ, gắn với một chi. Hán Thư, Luật Lịch Chí đã ghi hệ thống này. Khi Mặt Trời đi qua Vũ Thuỷ, nó vào thứ Tưu Tư, ứng với chi Hợi; qua Xuân Phân vào thứ Giáng Lâu, ứng với Tuất; và cứ thế.

Mặt Trời đi theo chiều Tý → Hợi → Tuất trên vòng chi, tức ngược thứ tự đếm thông thường. Vì vậy nguyệt tướng lùi một chi mỗi tháng, trong khi tháng âm thì tiến.

Nếu đặt cạnh mười hai cung hoàng đạo phương Tây (loại tính theo mùa, lấy Xuân Phân làm 0°), ta thấy hai hệ trùng ranh giới đúng từng độ:

Nguyệt tướngCung hoàng đạo cùng khoảng
TuấtBạch Dương
DậuKim Ngưu
ThânSong Tử
MùiCự Giải
NgọSư Tử
TỵXử Nữ
ThìnThiên Bình
MãoBọ Cạp
DầnNhân Mã
SửuMa Kết
TýBảo Bình
HợiSong Ngư

Không phải hai hệ vay của nhau, mà vì cả hai cùng chia đường Mặt Trời bằng mốc phân, chí. Ai đã biết cung hoàng đạo của mình (xem 12 cung hoàng đạo) có thể suy ra nguyệt tướng ngày sinh của mình trong một giây.

Nguyệt tướng và tháng kiến: cặp lục hợp

Có một quan hệ đẹp ít được giảng: nguyệt tướng luôn lục hợp với chi tháng. Tháng Dần (từ Lập Xuân) thì giữa tháng, sau Vũ Thuỷ, nguyệt tướng là Hợi, mà Dần – Hợi là một cặp lục hợp. Tháng Mão có tướng Tuất (Mão – Tuất hợp), tháng Thìn có tướng Dậu (Thìn – Dậu hợp), và đủ mười hai tháng như vậy.

Lý do: chi tháng (nguyệt kiến) đi thuận, mỗi tháng tiến một chi; nguyệt tướng là chỗ Mặt Trời, mỗi tháng lùi một chi. Hai thứ chạy ngược chiều nhau trên cùng một vòng, nên tổng thứ tự của chúng luôn giữ nguyên, và các cặp gặp nhau chính là sáu cặp đối xứng qua trục Tý – Sửu. Sách xưa giải lục hợp là nơi Mặt Trời và Mặt Trăng hội nhau trong tháng ấy: tháng Dần, nhật nguyệt hội ở thứ ứng với Hợi. Nói cách khác, bảng lục hợp quen thuộc trong xem tuổi (Tý – Sửu, Dần – Hợi…) có gốc thiên văn chính là quan hệ này.

Chiếm thời: lấy giờ nào

Chiếm thời là canh giờ dùng để đặt nguyệt tướng lên. Các sách và các thầy có mấy cách lấy:

CáchKhi nào dùngGhi chú
Giờ người hỏi đến, hoặc giờ câu hỏi được đặt racách phổ biến nhấtcoi thời điểm hỏi là một lát cắt của tình thế
Giờ người hỏi tự chọn hay báo rakhi hỏi từ xa, hỏi qua thưgần với lối báo số của các phép bói khác
Giờ của sự việc (lúc mất đồ, lúc người đi)khi việc đã xảy ra rõ thời điểmdùng để xét chính việc ấy

Ở Việt Nam, chiếm thời lấy theo giờ địa phương múi +7; Hà Nội và Sài Gòn nằm gần kinh tuyến chuẩn nên giờ đồng hồ lệch giờ Mặt Trời thật không nhiều, chỉ cần tính kỹ khi hỏi sát ranh giới hai canh giờ.

Ví dụ: ngày Xuân Phân 21/3/2027

Ngày 21/3/2027 là ngày Kỷ Hợi, mười bốn tháng Hai âm lịch. Mặt Trời qua 0° lúc 03:24, tức giữa canh Dần (3 – 5 giờ). Đây là ví dụ hay vì trong cùng một buổi sáng, nguyệt tướng đổi.

Giờ Sửu (1 – 3 giờ): nguyệt tướng còn là Hợi. Đặt Hợi lên Sửu:

Tỵ (Mão)Ngọ (Thìn)Mùi (Tỵ)Thân (Ngọ)
Thìn (Dần)Dậu (Mùi)
Mão (Sửu)Tuất (Thân)
Dần (Tý)Sửu (Hợi)Tý (Tuất)Hợi (Dậu)

(Ghi theo dạng địa bàn, trong ngoặc là thiên bàn.)

Giờ Thìn (7 – 9 giờ): nguyệt tướng đã sang Tuất. Đặt Tuất lên Thìn:

Tỵ (Hợi)Ngọ (Tý)Mùi (Sửu)Thân (Dần)
Thìn (Tuất)Dậu (Mão)
Mão (Dậu)Tuất (Thìn)
Dần (Thân)Sửu (Mùi)Tý (Ngọ)Hợi (Tỵ)

Mọi chi thiên bàn đều đối xung với chi bên dưới: đây là bàn Phản Ngâm, vì Tuất xung Thìn. Còn giờ Dần thì nằm vắt qua mốc 03:24: hỏi lúc 3 giờ 10 dùng tướng Hợi, hỏi lúc 4 giờ dùng tướng Tuất. Người lập bàn tay ở ngày đổi trung khí rất dễ sai đúng chỗ này.

Mỗi ngày có đúng một giờ Phục Ngâm, một giờ Phản Ngâm

Vì nguyệt tướng đứng yên suốt cả tháng, trong một ngày thường sẽ có:

  • Đúng một canh giờ trùng chi với nguyệt tướng: thiên bàn trùng địa bàn, gọi là Phục Ngâm.
  • Đúng một canh giờ xung với nguyệt tướng: gọi là Phản Ngâm.

Trong khoảng nguyệt tướng là Tuất (21/3 – 20/4/2027), giờ Tuất là Phục Ngâm, giờ Thìn là Phản Ngâm, ngày nào cũng vậy. Hai dạng bàn này có phép lấy tam truyền riêng (xem cửu tông môn).

Sách cổ nói gì

Nguyệt tướng gia thời.

Dịch: Đặt nguyệt tướng lên giờ. — khẩu quyết lập bàn Lục Nhâm, chép trong các sách như Lục Nhâm Đại Toàn

Bình: bốn chữ chứa toàn bộ phần thiên văn của Lục Nhâm. "Nguyệt tướng" mang theo vị trí Mặt Trời trong năm, "thời" mang theo vị trí Mặt Trời trong ngày. Ghép hai thứ, thiên bàn chính là bức ảnh bầu trời lúc hỏi, được giản lược còn mười hai ô.

Hán Thư, Luật Lịch Chí chia hoàng đạo làm mười hai thứ, đại ý: Mặt Trời vào thứ Tưu Tư ở khí Vũ Thuỷ, vào thứ Giáng Lâu ở Xuân Phân… — Hán Thư, Luật Lịch Chí, đại ý

Bình: tên các nguyệt tướng (Đăng Minh, Hà Khôi…) là tên riêng của giới Lục Nhâm, nhưng khung mười hai thứ thì là thiên văn chính thống từ đời Hán. Đây là chỗ Lục Nhâm gần thiên văn nhất trong các phép bói.

Đọc cho đúng mức

  • Nguyệt tướng là thiên văn thật, tính được chính xác tới phút. Cách diễn giải ý nghĩa của bàn thì là niềm tin của phép.
  • Tuế sai: hoàng đạo theo mùa đã lệch khỏi các chòm sao thật gần một cung kể từ thời cổ (xem vì sao cung hoàng đạo lệch). Phần lớn sách Lục Nhâm giữ nguyệt tướng theo trung khí, tức theo mùa; có người đề nghị chỉnh theo sao, nhưng không thành phổ biến.
  • Chiếm thời có nhiều cách lấy; cùng một câu hỏi, lấy giờ khác nhau cho bàn khác nhau.
  • Ngày đổi trung khí là ngày dễ sai nhất, cần biết giờ vào khí tới phút.

Việc nên làm

  • Khi lập bàn, việc đầu tiên là tra giờ vào trung khí gần nhất, không suy theo tháng âm.
  • Nhớ cặp lục hợp tháng – tướng để tự kiểm: tháng Dần tướng Hợi, tháng Mão tướng Tuất…, trừ nửa đầu tháng trước khi vào trung khí.
  • Dùng công cụ lịch âm của site để biết can chi ngày và tiết khí trước khi tự lập bàn.
📅Lịch âm – lịch vạn niên
Lịch tháng âm dương, can chi, tiết khí, ngày hoàng đạo.
Mở

Nguồn tham khảo

  • Lục Nhâm Đại Toàn — phép "nguyệt tướng gia thời" và tên mười hai nguyệt tướng (đại ý).
  • Hán Thư, Luật Lịch Chí — mười hai thứ của hoàng đạo (đại ý).
  • Giờ vào trung khí năm 2027 tính bằng bộ máy tiết khí của aihuyenhoc.com; kiểm lại Vũ Thuỷ, Xuân Phân, Sương Giáng bằng kinh độ Mặt Trời.

Câu hỏi thường gặp

Nguyệt tướng là gì?

Là chi ứng với vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, đổi ở mỗi trung khí. Sau Vũ Thuỷ là Hợi (Đăng Minh), sau Xuân Phân là Tuất (Hà Khôi), mỗi tháng lùi một chi.

Nguyệt tướng đổi vào ngày nào?

Vào đúng giờ trung khí, không phải ngày đầu tháng âm. Năm 2027, ví dụ, tướng Tuất bắt đầu lúc 03:24 ngày 21/3, tướng Mão lúc 22:32 ngày 23/10.

Chiếm thời là gì?

Là canh giờ dùng để lập bàn, thường lấy giờ người hỏi đến hoặc giờ câu hỏi được đặt ra. Đặt nguyệt tướng lên chi chiếm thời là ra thiên bàn.

Nguyệt tướng có liên quan đến cung hoàng đạo không?

Có. Mười hai nguyệt tướng chia hoàng đạo đúng như mười hai cung hoàng đạo theo mùa: tướng Tuất trùng khoảng Bạch Dương, tướng Hợi trùng khoảng Song Ngư.

Mùng 1 Tết Đinh Mùi nguyệt tướng là gì?

Là Tý (Thần Hậu), vì Tết 6/2/2027 rơi trước Vũ Thuỷ (19/2/2027). Tướng Hợi chỉ bắt đầu từ 04:33 ngày 19/2/2027.

Nguồn tham khảo: Lục Nhâm Đại Toàn — phép nguyệt tướng gia thời, tên mười hai nguyệt tướng · Hán Thư — Luật Lịch Chí — mười hai thứ của hoàng đạo

Vì sao Đại Lục Nhâm có đúng 720 khóa: 60 ngày nhân 12 vị trí thiên bàn và bảng khóa thểĐại Lục Nhâm có đúng 720 khóa vì khóa chỉ phụ thuộc can chi ngày và độ lệch thiên bàn: 60 × 12. Khóa thể, bảng tra 720 khóa và vì…
Quý Nhân ngày và đêm trong Lục Nhâm: bài ca "Giáp Mậu Canh ngưu dương" và ba chỗ các sách an khác nhauQuý Nhân ngày và đêm trong Lục Nhâm: bài ca Giáp Mậu Canh ngưu dương, dị bản Canh Tân mã hổ, hai cách chia ngày đêm và bảng 10 ca…
Loại thần trong Đại Lục Nhâm: hỏi việc gì thì nhìn thiên tướng, lục thân và địa chi nàoLoại thần Lục Nhâm theo Lục Nhâm Đại Toàn: việc hỏi ứng với thiên tướng, lục thân, địa chi nào, quy tắc chọn khi có nhiều loại th…
Một khoá Đại Lục Nhâm đoán từ đầu đến cuối: hỏi người đi xa bao giờ vềVí dụ Đại Lục Nhâm lập trọn một khoá ngày 10/3/2027 giờ Thìn: nguyệt tướng, thiên bàn, tứ khoá, tam truyền, thiên tướng, loại thầ…
Lưu Niên, Xích Khẩu, Không Vong: ba cung khó của Tiểu Lục Nhâm và nên làm gì khi bấm raXích Khẩu là gì, Lưu Niên và Không Vong nghĩa gốc ra sao: ba cung khó của Tiểu Lục Nhâm đọc không doạ, kèm bảng việc nên làm thực…
"Bấm độn" là gì: các phép tính trên đốt ngón tay người Việt quen dùngBấm độn là gì: tên dân gian cho các phép đếm trên đốt ngón tay. Phân biệt vòng sáu Tiểu Lục Nhâm, vòng chín Lạc Thư, Kim Lâu, Kỳ …