Cách lập lá số tử vi bằng tay từ đầu: giờ sinh, cục, an chính tinh, an phụ tinh qua một ví dụ có thật

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 10 phút đọc

Cách lập lá số tử vi bằng tay từ đầu: giờ sinh, cục, an chính tinh, an phụ tinh qua một ví dụ có thật

Lập lá số tử vi bằng tay đi qua bảy bước: đổi ngày giờ sinh sang âm lịch, an cung Mệnh và Thân theo tháng và giờ, ghi can cho mười hai cung, tìm cục từ nạp âm cung Mệnh, an sao Tử Vi bằng cách chia ngày sinh cho số cục rồi kéo theo mười ba chính tinh, an phụ tinh theo năm, tháng, giờ, cuối cùng tính đại vận.

Bài này làm trọn một lá số có thật và đối chiếu từng bước với công cụ lập lá số của site. Cách an theo phái tử vi Việt phổ biến (sách của Thái Thứ Lang); chỗ nào phái khác làm khác, bài ghi rõ.

Ví dụ: người nữ, sinh 12/6/1992 lúc 5 giờ 30, sinh tại Việt Nam.

Bước 1. Đổi sang âm lịch và lấy chi giờ

Ngày 12/6/1992 dương lịch là ngày 12 tháng Năm năm Nhâm Thân (tháng thường, không nhuận). Ba việc cần cẩn thận ở bước này:

  • Năm đổi theo Tết, không theo ngày 1/1 và cũng không theo Lập Xuân. Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch phải xem ngày đó trước hay sau Tết.
  • Âm lịch Việt Nam từ năm 1968 tính theo múi giờ +7, trước đó theo +8. Lịch Trung Quốc luôn theo +8, nên có những tháng hai lịch lệch nhau một ngày, thậm chí lệch cả tháng (Tết 1985 ở Việt Nam là 21/1, ở Trung Quốc là 20/2).
  • Chi giờ: mỗi giờ âm là hai tiếng đồng hồ, giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ. 5 giờ 30 rơi vào giờ Mão (5 – 7 giờ).
GiờTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Đồng hồ23–11–33–55–77–99–1111–1313–1515–1717–1919–2121–23

Sinh từ 23 giờ đến nửa đêm thì có chuyện tính sang ngày hôm sau hay không; sinh tháng nhuận thì có chuyện an theo tháng nào. Hai ca này để ở bài mỗi trang một lá số khác.

Bước 2. An cung Mệnh, cung Thân và mười hai cung

Địa bàn có mười hai ô cố định quanh một khung vuông: Dần ở góc dưới bên trái, Tỵ góc trên bên trái, Thân góc trên bên phải, Hợi góc dưới bên phải. Đi từ Dần lên Mão, Thìn, Tỵ, sang Ngọ, Mùi, Thân, xuống Dậu, Tuất, Hợi rồi qua Tý, Sửu là đi thuận (theo chiều kim đồng hồ); ngược lại là nghịch.

Quy tắc: đặt tháng Giêng ở Dần, đếm thuận tới tháng sinh. Từ ô đó, gọi là giờ Tý; đếm nghịch tới giờ sinh thì được Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh thì được Thân.

Áp vào ví dụ: tháng Năm. Dần là tháng 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5. Từ Ngọ gọi là Tý, đếm nghịch tới Mão: Ngọ (Tý), Tỵ (Sửu), Thìn (Dần), Mão (Mão). Vậy Mệnh ở Mão. Đếm thuận: Ngọ (Tý), Mùi (Sửu), Thân (Dần), Dậu (Mão). Vậy Thân ở Dậu.

Từ Mệnh, đi nghịch để xếp mười một cung còn lại:

CungMệnhHuynh ĐệPhu ThêTử TứcTài BạchTật ÁchThiên DiNô BộcQuan LộcĐiền TrạchPhúc ĐứcPhụ Mẫu
ChiMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìn

Thân ở Dậu trùng cung Thiên Di, nên ghi "Thân cư Thiên Di". Công cụ của site ra đúng như vậy. Ý nghĩa các cung xem bài 12 cung tử vi.

Bước 3. Ghi can cho mười hai cung

Mỗi cung mang một can, khởi từ cung Dần theo Ngũ Hổ Độn (cùng cách tìm can tháng Giêng):

Can nămGiáp, KỷẤt, CanhBính, TânĐinh, NhâmMậu, Quý
Can cung DầnBínhMậuCanhNhâmGiáp

Năm Nhâm nên Dần là Nhâm Dần, Mão là Quý Mão, Thìn là Giáp Thìn, cứ thế đi thuận. Hai cung Tý, Sửu lấy can tiếp sau Hợi (tức như kéo dài thêm hai bước). Can cung cần cho bước tìm cục, và về sau cho Tứ Hoá của đại vận.

Bước 4. Tìm cục từ nạp âm của cung Mệnh

Cung Mệnh là Quý Mão. Trong bảng lục thập hoa giáp nạp âm, Nhâm Dần và Quý Mão là Kim Bạch Kim, hành Kim. Năm hành ứng năm cục:

HànhThuỷMộcKimThổHoả
Cụcnhị cục (2)tam cục (3)tứ cục (4)ngũ cục (5)lục cục (6)

Ví dụ ra Kim tứ cục, số cục là 4. Lưu ý: cục lấy theo cung Mệnh, không theo năm sinh. Ở ví dụ này bản mệnh năm Nhâm Thân (Kiếm Phong Kim) tình cờ cũng là Kim, nên người mới dễ tưởng hai thứ là một. Bài ngũ hành cục có ví dụ hai thứ khác nhau và bảng tra nhanh.

Bước 5. An sao Tử Vi bằng phép chia, kéo theo 13 chính tinh

Quy tắc an Tử Vi, viết lại dưới dạng phép chia:

  1. Lấy ngày sinh âm lịch cộng thêm số bù nhỏ nhất (gọi là x, có thể bằng 0) để chia hết cho số cục.
  2. Thương số q: đếm q ô từ Dần (Dần là 1), đi thuận.
  3. Nếu x chẵn thì đi tiếp thuận x ô; nếu x lẻ thì lùi x ô.

Ví dụ: ngày 12, cục 4. 12 chia hết cho 4, x = 0, q = 3. Đếm từ Dần: Dần 1, Mão 2, Thìn 3. Tử Vi ở Thìn. Thử thêm một ca có số bù lẻ: ngày 13 cùng cục 4 thì phải cộng 3 thành 16, q = 4, tới Tỵ, rồi vì 3 lẻ nên lùi 3 ô về Dần. Phép tính chi tiết cho đủ 30 ngày và năm cục ở bài cách an sao Tử Vi theo ngày sinh.

Thiên Phủ đặt đối xứng với Tử Vi qua trục Dần – Thân: Tử Vi ở Thìn thì Thiên Phủ ở Tý.

Hai chòm còn lại đặt theo khoảng cách cố định:

Chòm Tử Vi (đi nghịch từ Tử Vi)Vị tríChòm Thiên Phủ (đi thuận từ Thiên Phủ)Vị trí
Tử ViThìnThiên PhủTý
Thiên Cơ (lùi 1)MãoThái Âm (+1)Sửu
bỏ một ôDầnTham Lang (+2)Dần
Thái Dương (lùi 3)SửuCự Môn (+3)Mão
Vũ Khúc (lùi 4)TýThiên Tướng (+4)Thìn
Thiên Đồng (lùi 5)HợiThiên Lương (+5)Tỵ
bỏ hai ôTuất, DậuThất Sát (+6)Ngọ
Liêm Trinh (lùi 8)Thânbỏ ba ô, Phá Quân (+10)Tuất

Kết quả: cung Mệnh ở Mão có Thiên Cơ, Cự Môn, cả hai Miếu địa theo bảng độ sáng. Khớp với công cụ. Ý nghĩa từng sao ở bài 14 chính tinh.

Bước 6. An phụ tinh theo năm, tháng, giờ

Phụ tinh nhiều, nhưng chia theo nguồn thì dễ nhớ. Dưới đây là nhóm quan trọng nhất, đã áp vào ví dụ:

Theo can năm (Nhâm):

  • Lộc Tồn ở Hợi (Nhâm Lộc tại Hợi); Kình Dương đứng trước một ô (Tý), Đà La sau một ô (Tuất).
  • Thiên Khôi Mão, Thiên Việt Tỵ.
  • Tứ Hoá can Nhâm, theo phái Việt: Thiên Lương Hoá Lộc, Tử Vi Hoá Quyền, Thiên Phủ Hoá Khoa, Vũ Khúc Hoá Kỵ. Sách Đài Loan, Hồng Kông phổ biến cho Hoá Khoa vào Tả Phù.

Theo chi năm (Thân): Thiên Mã ở Dần (Thân Tý Thìn, Mã tại Dần); vòng Thái Tuế khởi Thái Tuế tại Thân.

Theo tháng (tháng Năm): Tả Phù khởi Thìn đếm thuận tới tháng sinh, ra Thân; Hữu Bật khởi Tuất đếm nghịch, ra Ngọ.

Theo giờ (Mão):

  • Văn Xương khởi Tuất đếm nghịch, Văn Khúc khởi Thìn đếm thuận: cả hai gặp nhau ở Mùi, cung Quan Lộc.
  • Địa Kiếp khởi Hợi đếm thuận ra Dần; Địa Không khởi Hợi đếm nghịch ra Thân.
  • Hoả Tinh, Linh Tinh: tuổi Thân khởi Hoả ở Dần, Linh ở Tuất. Phái Việt cho chiều đi theo âm dương nam nữ: người Dương Nữ thì Hoả đi nghịch, Linh đi thuận. Ra Hoả ở Hợi, Linh ở Sửu. Phần mềm theo sách Trung Quốc thường cho cả hai đi thuận, ra Hoả ở Tỵ. Đây là một chỗ lá số hai trang khác nhau.

Tuần, Triệt: Triệt theo can năm (Đinh, Nhâm thì Triệt ở Dần – Mão), Tuần theo tuần giáp của năm sinh (Nhâm Thân thuộc tuần Giáp Tý, Tuần ở Tuất – Hợi). Vậy Triệt nằm trên cung Mệnh, Tuần nằm trên Tài Bạch và Tật Ách. Cách đọc ở bài Tuần Triệt.

Vòng Tràng Sinh khởi theo hành cục: Kim cục khởi Tràng Sinh ở Tỵ, Dương Nữ đi nghịch. Vòng Bác Sĩ khởi tại Lộc Tồn (Hợi), cũng đi theo chiều âm dương nam nữ.

Bước 7. Đại vận

Đại vận khởi ở cung Mệnh, số tuổi khởi bằng số cục. Kim tứ cục nên đại vận đầu là 4 – 13 tuổi tại Mão. Người Dương Nam, Âm Nữ đi thuận; Âm Nam, Dương Nữ đi nghịch. Ví dụ là Dương Nữ (năm Nhâm là can dương), nên đi nghịch: Dần 14 – 23, Sửu 24 – 33, Tý 34 – 43. Năm 2026 người này 35 tuổi âm, đang ở đại vận cung Tý.

Đối chiếu với công cụ: những gì nên kiểm

Sau khi lập tay, so với công cụ theo thứ tự này, sai ở bước nào là biết ngay nguyên nhân:

  1. Ngày âm, năm can chi. Sai ở đây gần như luôn do Tết, do lịch +7/+8 hoặc giờ Tý muộn.
  2. Cung Mệnh, Thân. Sai thì do tháng (tháng nhuận) hoặc giờ.
  3. Cục. Sai thì do Mệnh sai hoặc tra nhầm nạp âm năm sinh thay vì cung Mệnh.
  4. Vị trí Tử Vi. Sai thì do ngày hoặc cục.
  5. Hoả Linh, Hoá Khoa can Nhâm và Canh, Khôi Việt can Canh, Thiên Quý. Lệch ở đây thường không phải lỗi mà là khác phái.

Lá số ví dụ ra trùng khớp ở cả năm mục. Bộ máy của site đã được đối chiếu với một thư viện lập lá số Trung Quốc mã nguồn mở trên 2.000 ca ngẫu nhiên; mọi chỗ lệch đều nằm trong danh sách khác phái đã ghi.

Sách cổ nói gì

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư ghi các quy tắc an sao dưới dạng những câu quyết ngắn để học thuộc. Đại ý quyết an Mệnh: khởi tháng Giêng ở Dần, đếm thuận tới tháng sinh, rồi từ đó đếm nghịch theo giờ sinh mà an Mệnh, đếm thuận mà an Thân. Đại ý quyết định cục: lấy can chi của cung Mệnh xét nạp âm, thuộc hành nào thì thành cục ấy. Phép an Tử Vi trong sách cổ được trình bày thành bảng hoặc câu quyết theo từng cục, từng ngày, không viết thành phép chia.

Bình: viết lại các bảng, các câu quyết ấy thành phép chia có dư không thay đổi kết quả, chỉ giúp người học thấy được logic: Tử Vi tiến chậm qua các ô khi cục lớn, tiến nhanh khi cục nhỏ, và lệch qua lại quanh một điểm theo số bù chẵn lẻ. Người học thuộc bảng mà không hiểu phép tính thì dễ tra nhầm cột; hiểu phép tính thì tự kiểm được.

Tân Biên của Thái Thứ Lang trình bày gần như cùng trình tự, thêm các sao riêng của tử vi Việt và ghi độ sáng theo năm mức Miếu, Vượng, Đắc, Bình, Hãm.

Đọc cho đúng mức

  • Lập tay để hiểu, không phải để thay công cụ. Một lá số đủ sao có hơn trăm vị trí; lập tay rất dễ sai một ô. Giá trị của việc lập tay là biết sao nào phụ thuộc đầu vào nào, để khi giờ sinh không chắc thì biết phần nào của lá số còn tin được.
  • Mỗi sách an vài sao hơi khác. Hoả Linh, Thiên Quý, Thiên Trù, Khôi Việt can Canh, Hoá Khoa can Nhâm là những chỗ đã biết. Bảng độ sáng cũng không hoàn toàn giống nhau giữa các sách Việt.
  • Lập đúng chưa phải là đọc đúng. Bước khó nằm ở phần đọc: cân nhắc sao sáng tối, tam phương tứ chính, Tứ Hoá. Bài cách đọc lá số đi tiếp phần ấy.

Việc nên làm

  1. Lập lá số của mình bằng công cụ, in hoặc chụp lại.
  2. Tự lập lại bằng tay đúng sáu mục: âm lịch, Mệnh, Thân, cục, Tử Vi, Thiên Phủ. Khớp hết thì phần khung đã đúng.
  3. Nếu không khớp, dò theo năm mục kiểm ở trên trước khi kết luận công cụ sai.
  4. Ghi lại phái mà công cụ đang dùng khi đem lá số đi hỏi người khác, để biết chỗ lệch là do phái hay do nhập sai.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — các quyết an Mệnh Thân, định cục, an Tử Vi và an sao theo can năm (đại ý)
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần an sao (đại ý)
  • Lá số ví dụ (nữ, 12/6/1992, 5 giờ 30) lập bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com và kiểm tay từng bước

Câu hỏi thường gặp

Lập lá số tử vi cần ngày dương lịch hay âm lịch?

Phép an sao dùng âm lịch, nhưng bạn có thể nhập dương lịch; công cụ tự đổi theo lịch Việt Nam (+8 trước 1968, +7 từ 1968). Nếu nhập âm lịch thì nhớ đánh dấu tháng nhuận nếu có.

Vì sao cung Mệnh phụ thuộc vào tháng và giờ chứ không phải năm?

Quy tắc an Mệnh chỉ dùng tháng sinh và giờ sinh. Năm sinh quyết định can các cung, Tứ Hoá và nhiều phụ tinh, nhưng không dời vị trí Mệnh. Hai người khác năm, cùng tháng cùng giờ có Mệnh ở cùng một ô.

Cục dùng để làm gì?

Cục quyết định vị trí sao Tử Vi (qua phép chia ngày sinh), từ đó quyết định cả mười bốn chính tinh, tuổi bắt đầu đại vận và điểm khởi vòng Tràng Sinh. Cục lấy từ nạp âm cung Mệnh.

Lập tay ra khác công cụ thì tin bên nào?

Dò lại theo thứ tự: âm lịch, Mệnh, cục, Tử Vi. Phần lớn chỗ lệch nằm ở đổi lịch hoặc tra nhầm cục. Nếu chỉ lệch ở Hoả Linh, Hoá Khoa can Nhâm hay Thiên Quý thì đó là khác phái, không phải lỗi.

Có cần học thuộc vị trí hơn trăm sao không?

Không cần lúc đầu. Nắm chắc cách an Mệnh, cục, Tử Vi, mười bốn chính tinh, Lộc Tồn, Kình Đà, Xương Khúc, Không Kiếp, Tả Hữu và Tứ Hoá là đủ để kiểm khung lá số; phần còn lại để công cụ làm.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — các quyết an Mệnh Thân, định cục, an Tử Vi, an sao theo can năm · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang — phần an sao · Lá số ví dụ lập bằng bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com, kiểm tay từng bước

Tam phương tứ chính: vì sao không ai đọc một cung tử vi đứng riêngTam phương tứ chính là bốn cung đọc cùng nhau: bản cung, cung xung chiếu, hai cung tam hợp. Hai lá số mẫu cho thấy cùng sao ở Mện…
Tử Vi Đẩu Số là gì: một hệ lý số dựng từ giờ sinh, không phải từ bầu trời thậtTử Vi Đẩu Số là gì: hệ lý số dựng lá số từ năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch với hơn trăm sao ảo, không nhìn trời thật; nguồn gố…
Tử vi Việt Nam và Trung Quốc khác nhau ở đâu: đo trên 2.000 lá số, sao nào lệch, lệch bao nhiêuTử vi Việt Nam và Trung Quốc: so 2.000 lá số, chính tinh trùng hết, lệch ở Hoả Linh, Thiên Quý, Thiên Thương Sứ, Lưu Hà, Tuần Tri…
Giờ sinh tính theo đồng hồ hay mặt trời: múi giờ Việt Nam từng đổi và người sinh ở nước ngoàiGiờ sinh và múi giờ Việt Nam: các mốc đổi giờ 1906–1975, miền Nam dùng +8 tới 13/6/1975, cách quy giờ trên giấy về giờ mặt trời, …
Sáu lỗi người mới đọc tử vi hay mắc: tra sao lẻ trên mạng, bỏ độ sáng, sợ sát tinh, quên đại vậnHọc tử vi người mới hay mắc sáu lỗi: tra sao lẻ, bỏ độ sáng, sợ sát tinh, đọc cung riêng lẻ, quên đại vận, lập sai lá số. Mỗi lỗi…
Cùng giờ, cùng ngày sinh mà nam nữ ra hai lá số khác: âm dương nam nữ và chiều đi của đại vậnLá số tử vi nam và nữ khác nhau ở đâu khi cùng giờ sinh: chiều đại vận, tiểu vận, vòng Bác Sĩ, Tràng Sinh, Hoả Linh. Đo 5.000 cặp…