Tuổi Dần hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Tuổi Dần hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Xét chi năm sinh, tuổi Dần hợp nhất với tuổi Ngọ (tam hợp Dần Ngọ Tuất, có chữ giữa), hợp nhẹ hơn với tuổi Tuất (cùng bộ nhưng thiếu chữ giữa), và lục hợp với tuổi Hợi (kèm phá). Lệch rõ nhất là tuổi Thân, vừa xung vừa hình. Lệch nhỏ với tuổi Tỵ (hại kèm hình). Bảy tuổi còn lại, kể cả cùng tuổi Dần, là bình hoà.

Tuổi Dần có một bảng hợp tuổi khá "thưa": chỉ ba tuổi thuận, hai tuổi lệch, còn lại im lặng. Điểm đáng nói nhất là cặp Dần Hợi, vừa lục hợp vừa phá. Bài đưa bảng 12 tuổi, giải cặp ấy, rồi tính ba ví dụ bằng công cụ của site.

Người tuổi Dần là người sinh năm âm lịch có chi Dần: 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022. Năm âm lịch tính từ Tết; ai sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch nên kiểm lại.

Bảng đủ 12 tuổi

Tuổi người kiaQuan hệ chi nămMứcGhi chúTrang cặp
Týbình hoàtrung tínhTý – Dần
Sửubình hoàtrung tínhSửu – Dần
Dầncùng tuổitrung tínhDần không thuộc nhóm tự hìnhDần – Dần
Mãobình hoàtrung tínhDần, Mão cùng Mộc, kề nhauDần – Mão
Thìnbình hoàtrung tínhDần – Thìn
Tỵhại, hìnhlệch nhỏtrong bộ tam hình Dần Tỵ ThânDần – Tỵ
Ngọcùng bộ tam hợpthuậncó chữ giữa (Ngọ) nên có lựcDần – Ngọ
Mùibình hoàtrung tínhDần – Mùi
Thânxung, hìnhlệch rõMộc đối Kim, kèm tam hìnhDần – Thân
Dậubình hoàtrung tínhDần – Dậu
Tuấtcùng bộ tam hợp, thiếu chữ giữathuận nhẹthiếu Ngọ ở giữaDần – Tuất
Hợilục hợp, pháthuận, kèm chỗ lệch nhỏhợp hoá Mộc; phá là quan hệ nhẹ nhấtDần – Hợi

Cột cuối dẫn sang trang luận riêng của từng cặp: các quan hệ chi trên cặp đó, điểm máy chấm theo từng chênh lệch tuổi, chuyện vợ chồng, làm ăn chung và năm 2027 – 2028.

Tuổi Dần đứng đầu bộ tam hợp Hỏa: Dần là chỗ Hỏa sinh, Ngọ là chỗ Hỏa vượng, Tuất là chỗ Hỏa vào kho. Vì thế bạn tam hợp có lực của Dần là Ngọ; Dần với Tuất thiếu Ngọ ở giữa, chỉ là "củng". Đây cũng là lý do tuổi Dần có số bạn "thuận" ít hơn tuổi Ngọ (đứng giữa bộ). Bảng đủ 78 cặp ở bài cặp con giáp hợp nhau.

Dần và Hợi: hợp mà cũng là phá

Dần Hợi là một trong sáu cặp lục hợp, sách ghi hợp hoá Mộc. Lời giải dễ hiểu: Hợi là chỗ Mộc trường sinh (vòng Trường Sinh của Giáp Mộc khởi ở Hợi), còn Dần là chỗ Lâm Quan, tức "Lộc" của Giáp Mộc. Hai chi là hai chặng đầu đời của cùng một hành Mộc: một chỗ mầm, một chỗ đã đứng được. Gặp nhau thì nâng nhau. Vòng Trường Sinh có ở bài vòng Trường Sinh.

Nhưng Dần Hợi cũng nằm trong danh sách lục phá: Tý Dậu, Sửu Thìn, Dần Hợi, Mão Ngọ, Tỵ Thân, Mùi Tuất. Nhìn kỹ danh sách, mỗi cặp phá là một chi dương với chi lùi ba bậc trên vòng mười hai chi. Hai trong sáu cặp phá (Dần Hợi, Tỵ Thân) trùng đúng với hai cặp lục hợp, nên hai cặp này mang cả nhãn tốt lẫn nhãn xấu.

Đọc thế nào cho đúng mức:

  • Phá là quan hệ nhẹ nhất trong các quan hệ lệch (xung, hình, hại, phá). Nhiều sách Tử Bình không dùng phép phá; lời giải dân gian chỉ là "việc chung dễ dở dang".
  • Lục hợp là quan hệ thuận rõ. Khi một cặp vừa hợp vừa phá, cách đọc phổ biến là lấy hợp làm chính, phá làm lời nhắc.
  • Công cụ của site chấm Dần Hợi ở mức "vừa hợp vừa vướng" (21 trên 30 điểm ở lớp địa chi), thấp hơn lục hợp thuần (28 trên 30) nhưng cao hơn hẳn bình hoà.

Lời nhắc thực tế cho cặp Dần Hợi: dễ hợp ý lúc bắt đầu, nên chú ý chuyện đi đến cùng; việc chung nào khởi sự cũng nên có người chịu trách nhiệm theo đến cuối.

Dần với Thân, với Tỵ: bộ tam hình Dần Tỵ Thân

Tuổi Dần thuộc bộ tam hình Dần, Tỵ, Thân, Tam Mệnh Thông Hội gọi là "vô ân chi hình", hình của sự quên ơn. Bộ này suy ra từ việc đặt tam hợp cạnh tam hội cùng hành: tam hợp Hỏa (Dần Ngọ Tuất) gặp tam hội Hỏa (Tỵ Ngọ Mùi) cho Dần hình Tỵ; tam hợp Thủy (Thân Tý Thìn) gặp tam hội Mộc (Dần Mão Thìn) cho Thân hình Dần. Một số sách Việt chép đảo tên "vô ân" với bộ Sửu Tuất Mùi; bài theo bản thông dụng như các bài khác của site (xem bài lục hợp, lục hại, tam hình).

  • Dần – Thân: xung kèm hình. Hai chi tứ sinh đối nhau: Dần là chỗ Hỏa sinh, Thân là chỗ Thủy sinh; chính hành của hai chi là Mộc và Kim, Kim khắc Mộc. Đây là cặp lệch rõ nhất của tuổi Dần. Lời giải dân gian: hai người cùng thích hành động, cùng muốn đi trước, dễ va chạm khi việc mới bắt đầu.
  • Dần – Tỵ: hại kèm hình. Lệch nhỏ. Hại vì Tỵ xung Hợi, mà Hợi là bạn lục hợp của Dần. Lời giải là dễ hiểu lầm, dễ có chuyện ơn nghĩa khó nói.

Ba ví dụ tính bằng công cụ của site

Chồng Bính Dần 1986, vợ Quý Hợi 1983Chồng Mậu Dần 1998, vợ Ất Hợi 1995Chồng Bính Dần 1986, vợ Nhâm Thân 1992
Nạp âmLư Trung Hỏa với Đại Hải Thủy: Thủy khắc Hỏa (8/30)Thành Đầu Thổ với Sơn Đầu Hỏa: Hỏa sinh Thổ (30/30)Lư Trung Hỏa với Kiếm Phong Kim: Hỏa khắc Kim (8/30)
Thiên canQuý khắc Bính, khác dấu nên nhẹ (6/15)Ất khắc Mậu, khác dấu nên nhẹ (6/15)Nhâm khắc Bính cùng dấu (3/15)
Địa chiDần Hợi: lục hợp kèm phá (21/30)Dần Hợi: lục hợp kèm phá (21/30)Dần Thân: xung kèm hình (5/30)
Cung phiKhôn với Đoài: Thiên Y (21/25)Khôn với Khảm: Tuyệt Mệnh (4/25)Khôn với Đoài: Thiên Y (21/25)
Tổng56%61%37%

Hai cặp Dần Hợi đầu có điểm gần nhau, nhưng vì những lý do ngược nhau: cặp 1986 với 1983 vướng ở nạp âm mà được cung phi; cặp 1998 với 1995 được nạp âm mà vướng ở cung phi. Cặp thứ ba là "thiên khắc địa xung" (can khắc, chi xung), cặp lệch nhất ở tầng năm sinh; dù vậy cung phi vẫn tốt. Công cụ không bao giờ kết luận "không nên cưới"; điểm thấp chỉ có nghĩa là hai người khác nhau nhiều, cần chủ động hiểu nhau hơn. Cách cân các lớp có ở bài xem tuổi vợ chồng.

Năm 2027 với người tuổi Dần

Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Dần với Mùi là bình hoà: tuổi Dần không nằm trong bốn con giáp phạm Thái Tuế năm nay (Mùi, Sửu, Tuất, Tý). Những gì sách tử vi nói về tuổi Dần năm 2027 đến từ các sao lưu niên và vận riêng, đọc ở bài tử vi 2027 tuổi Dần.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội liệt kê các phép của địa chi, đại ý: Dần cùng Hợi hợp; Dần cùng Thân xung; Dần cùng Tỵ hại; Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình Dần, gọi là hình vô ân. Uyên Hải Tử Bình bàn lục hợp hoá khí, đại ý: Dần Hợi hợp hoá Mộc, phải được mùa xuân hay có Mộc lộ mới thật hoá.

Bình: các phép này sinh ra để đọc quan hệ giữa các chữ trong một lá số. Một lá Bát Tự có Dần ở trụ tháng và Thân ở trụ ngày thì xung ấy tác động thẳng vào gốc của người đó. Còn chi năm sinh của hai vợ chồng chỉ là một chữ của mỗi người; dân gian đem so để có lời nhắc, không phải để phán.

Đọc cho đúng mức

Một chữ trong tám chữ. Cung Phu Thê trong lá số Tử Vi, nhật chủ trong Bát Tự mới là nơi sách bàn chuyện vợ chồng thật sự.

Dần Thân xung không phải lệnh cấm. Không sách cổ nào cấm tuổi Dần cưới tuổi Thân. Lệch rõ ở tầng chi chỉ là lời nhắc về cách sống chung.

Phép phá ít được dùng. Nếu sách bạn đọc bỏ phép phá, cặp Dần Hợi chỉ còn là lục hợp.

Tên bộ hình có dị bản. Bài theo Tam Mệnh Thông Hội; nơi khác có thể gọi khác.

Việc nên làm

  • Nhập đủ năm sinh và giới tính của cả hai vào công cụ dưới đây để xem bốn lớp.
  • Cặp Dần Hợi: khởi sự dễ, nên phân rõ ai theo việc đến cùng.
  • Cặp Dần Thân: thống nhất trước ai quyết việc gì; hai người cùng thích đi trước.
  • Cặp Dần Tỵ: nói rõ chuyện giúp đỡ, ơn nghĩa từ sớm, đừng để thành điều khó nói.
  • Muốn đọc sâu hơn, lập lá số Tử Vi của cả hai và xem cung Phu Thê.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá (dẫn đại ý).
  • Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần lục hợp hoá khí (dẫn đại ý).
  • Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; ba ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Dần hợp với tuổi nào nhất?

Xét chi năm sinh, tuổi Dần hợp nhất với tuổi Ngọ (tam hợp Hỏa, có chữ giữa) và tuổi Hợi (lục hợp, kèm phá nhẹ). Tuổi Tuất cùng bộ tam hợp nhưng thiếu chữ giữa nên lực nhẹ hơn.

Tuổi Dần kỵ tuổi nào?

Lệch rõ nhất là tuổi Thân, vừa xung vừa hình. Lệch nhỏ là tuổi Tỵ, vừa hại vừa hình. Đó là nhãn quan hệ ở tầng chi năm, không phải lệnh cấm.

Dần và Hợi hợp hay phá?

Cả hai: Dần Hợi là lục hợp (hoá Mộc) và cũng nằm trong lục phá. Phá là quan hệ nhẹ nhất, nhiều sách không dùng, nên cách đọc phổ biến lấy hợp làm chính.

Tam hình Dần Tỵ Thân là gì?

Là bộ ba chi hình nhau thành vòng: Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình Dần. Tam Mệnh Thông Hội gọi là hình vô ân; lời giải dân gian là dễ vướng chuyện ơn nghĩa.

Tuổi Dần năm 2027 có phạm Thái Tuế không?

Không. Năm 2027 là năm Mùi; Dần với Mùi bình hoà. Bốn con giáp phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất, Tý.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần lục hợp hoá khí

Tuổi Sửu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Sửu hợp tuổi Tỵ, Dậu (tam hợp Kim) và Tý (lục hợp); lệch rõ với Mùi (vừa xung vừa hình), lệch nhỏ với Ngọ, Tuất, Thìn. Bảng …
Tuổi Ngọ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Ngọ hợp tuổi Dần, Tuất (tam hợp Hỏa, Ngọ là chữ giữa) và Mùi (lục hợp); lệch rõ với Tý (xung), lệch nhỏ với Sửu, Mão; cùng t…
"Gái hơn hai, trai hơn một": câu tục ngữ từ đâu, hiểu theo mấy cách và vì sao không phải phép tínhGái hơn hai, trai hơn một nghĩa là gì: hai cách hiểu, bối cảnh tảo hôn ngày trước, so với Lễ Ký và tục ngữ Trung Hoa, và thử đem …
Tuổi Thân hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Thân hợp tuổi Tý, Thìn (tam hợp Thủy), lục hợp Tỵ nhưng kèm hình, phá; lệch rõ với Dần (xung, hình), lệch nhỏ với Hợi (hại).…
Tuổi Tuất hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tuất hợp tuổi Dần, Ngọ (tam hợp Hỏa) và Mão (lục hợp hoá Hỏa); xung Thìn, hình Sửu, Mùi, hại Dậu. Bảng 12 tuổi, chuyện Thiên…
Bảng 78 cặp con giáp: hợp, xung, hại, hình trong một lần nhìnBảng 78 cặp con giáp hợp nhau, xung, hại, hình: ma trận 12 x 12, danh sách đủ từng cặp, bảng chênh lệch tuổi và cách đọc mức nặng…