Tuổi Tuất hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 10 phút đọc

Tuổi Tuất hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Xét chi năm sinh, tuổi Tuất hợp nhất với tuổi Ngọ (tam hợp Hỏa, có chữ giữa) và tuổi Mão (lục hợp hoá Hỏa), hợp nhẹ hơn với tuổi Dần (cùng bộ, thiếu chữ giữa). Lệch rõ nhất là tuổi Thìn (xung), tuổi Mùi (hình kèm phá) và tuổi Sửu (hình). Lệch nhỏ với tuổi Dậu (hại). Năm tuổi còn lại bình hoà.

Tuổi Tuất thuộc nhóm có nhiều cặp lệch nhất (bốn trên mười một tuổi khác, ngang Tý, Sửu, Mão), và không cặp nào trong bốn chỉ là phá nhẹ. Lý do nằm ở chỗ Tuất là một trong bốn kho Thổ, bị kéo vào cả xung Thìn Tuất lẫn bộ hình Sửu Tuất Mùi. Bài đưa bảng 12 tuổi, giải chuyện "Thiên La Địa Võng" mà người ta hay gắn cho cặp Thìn Tuất, và một quy luật ít ai để ý về cặp Tuất Mão chênh nhau năm tuổi.

Người tuổi Tuất là người sinh năm âm lịch có chi Tuất: 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018. Năm âm lịch tính từ Tết; ai sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch nên kiểm lại.

Bảng đủ 12 tuổi

Mỗi dòng dẫn sang trang riêng của cặp tuổi, có ô máy tính và phần bàn chuyện vợ chồng, làm ăn, cha mẹ con cái.

Tuổi người kiaQuan hệ chi nămMứcTrang cặp
Týbình hoàtrung tínhTý – Tuất
Sửuhìnhlệch rõSửu – Tuất
Dầncùng bộ tam hợp, thiếu chữ giữathuận nhẹDần – Tuất
Mãolục hợpthuậnMão – Tuất
Thìnxunglệch rõThìn – Tuất
Tỵbình hoàtrung tínhTỵ – Tuất
Ngọcùng bộ tam hợp, có chữ giữathuậnNgọ – Tuất
Mùihình, phálệch rõMùi – Tuất
Thânbình hoà (cùng tam hội Kim)trung tínhThân – Tuất
Dậuhại (dù cùng tam hội Kim)lệch nhỏDậu – Tuất
Tuấtcùng tuổitrung tínhTuất – Tuất
Hợibình hoàtrung tínhTuất – Hợi

Tuất đứng cuối bộ tam hợp Hỏa: Dần là chỗ Hỏa sinh, Ngọ là chỗ Hỏa vượng, Tuất là kho cất Hỏa. Bạn tam hợp có lực của Tuất là Ngọ; Tuất với Dần thiếu Ngọ ở giữa nên chỉ "củng". Công cụ của site chấm cả hai cặp 30 trên 30 ở lớp địa chi, không tách hai mức; bảng trên ghi thêm để bạn biết. Hai cặp hình Sửu, Mùi được công cụ chấm 9 trên 30, gần bằng mức xung (5 trên 30), nên bảng xếp chung vào "lệch rõ". Ma trận đủ 78 cặp ở bài cặp con giáp hợp nhau.

Mão và Tuất: củi vào lò

Mão là Mộc, Tuất là Thổ, mà Mộc khắc Thổ. Vậy sao hai chi lại lục hợp, và sách lại ghi hợp hoá Hỏa, một hành không thuộc chi nào?

Lời giải nằm ở chỗ Tuất là kho Hỏa. Trong Tuất có Đinh Hỏa tàng ẩn, là lửa của bộ Dần Ngọ Tuất đã thu về. Mão là Mộc ở độ thuần nhất, giữa mùa xuân. Mộc sinh Hỏa: Mão đem củi đến, Tuất có sẵn lửa trong lò, hai thứ gặp nhau thì bùng thành Hỏa. Cái hợp ở đây không phải "giống nhau" mà là mỗi bên có cái bên kia cần để thành việc. Gốc thiên văn của sáu cặp lục hợp có ở bài lục hợp, lục hại, tam hình.

Tuất hơn Mão năm tuổi: can luôn ngũ hợp

Có một quy luật đáng biết. Năm Mão luôn đến sau năm Tuất năm năm (Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão). Thiên can cách nhau năm bậc thì luôn là một cặp ngũ hợp (Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý). Vì vậy mọi cặp mà người tuổi Tuất hơn người tuổi Mão đúng năm tuổi đều vừa can hợp vừa chi hợp. Một vòng sáu mươi năm có đúng năm cặp như thế. Tính cả năm bằng công cụ của site, chồng tuổi Tuất, vợ tuổi Mão:

ChồngVợNạp âmCung phiTổng
Mậu Tuất 1958Quý Mão 1963Bình Địa Mộc với Kim Bạch Kim: Kim khắc MộcCàn với Cấn: Thiên Y72%
Canh Tuất 1970Ất Mão 1975Thoa Xuyến Kim với Đại Khê Thủy: Kim sinh ThủyChấn với Cấn: Lục Sát81%
Nhâm Tuất 1982Đinh Mão 1987Đại Hải Thủy với Lư Trung Hỏa: Thủy khắc HỏaLy với Khôn: Lục Sát59%
Giáp Tuất 1994Kỷ Mão 1999Sơn Đầu Hỏa với Thành Đầu Thổ: Hỏa sinh ThổCàn với Cấn: Thiên Y94%
Bính Tuất 2006Tân Mão 2011Ốc Thượng Thổ với Tùng Bách Mộc: Mộc khắc ThổChấn với Cấn: Lục Sát59%

Cùng là "thiên hợp địa hợp", mà điểm chạy từ 59% đến 94%. Hai lớp can và chi đã kịch trần ở cả năm cặp; phần chênh lệch nằm hết ở nạp âm và cung phi. Đổi chiều, người tuổi Mão hơn người tuổi Tuất bảy tuổi (như chồng Đinh Mão 1987, vợ Giáp Tuất 1994) thì can không còn ngũ hợp mà là tương sinh, cặp ấy được 83%. Cách các lớp được cân ở bài xem tuổi vợ chồng.

Thìn – Tuất và cái tên "Thiên La Địa Võng"

Thìn Tuất là một cặp xung, nhưng khác bốn cặp xung có hành khắc nhau: cả hai đều là Thổ, không hành nào khắc hành nào. Nhiều sách vì vậy coi Thìn Tuất, cùng với Sửu Mùi, là cặp xung nhẹ hơn Tý Ngọ hay Mão Dậu. Điều xung ở đây là hai cái kho mở vào nhau: Thìn kho Thủy, Tuất kho Hỏa; xung làm hai kho bật nắp, Thủy Hỏa bên trong gặp nhau.

Cái tên "Thiên La Địa Võng" (lưới trời, lưới đất) mà dân gian hay gắn cho cặp tuổi này vốn không phải phép so tuổi. Trong Tử Vi phái Việt Nam, Thiên La và Địa Võng là tên của hai vị trí trên lá số: cung Thìn là Thiên La, cung Tuất là Địa Võng, cố định ở mọi lá số. Sách bàn chúng khi xét sao nào đóng ở hai cung ấy, ví dụ chính tinh ở Thìn, Tuất bị coi là "vướng lưới", cần sao giải mới thoát. Từ chỗ đó, người ta chuyển cái tên sang hai con giáp Thìn, Tuất, rồi dần thành lời đồn "Thìn lấy Tuất là vướng lưới". Có sách Tử Bình định La Võng theo cách khác hẳn (xét theo nạp âm và các cặp chi khác), càng cho thấy cái tên này không gắn chặt với chuyện so hai tuổi. Bài Thiên La, Địa Võng sẽ đi sâu phần lá số.

Lời nhắc thực tế cho cặp Thìn Tuất: hai người đều "giữ kho", tức đều có cái riêng muốn giữ (nếp nhà, cách tiêu tiền, bạn bè). Nên nói trước những gì là của chung, những gì mỗi người giữ riêng. Bàn đủ cặp này ở trang Thìn – Tuất và bài vợ chồng xung tuổi.

Tuất với Sửu, Mùi: bộ hình của ba kho Thổ

Bộ tam hình thứ hai là Sửu, Tuất, Mùi, ba trong bốn kho Thổ. Tuất dính vào bộ này từ hai phía: tam hợp Hỏa (Dần Ngọ Tuất) đặt cạnh tam hội Hỏa (Tỵ Ngọ Mùi) cho Tuất hình Mùi; tam hợp Kim (Tỵ Dậu Sửu) đặt cạnh tam hội Kim (Thân Dậu Tuất) cho Sửu hình Tuất. Tam Mệnh Thông Hội gọi bộ này là "trì thế chi hình", hình của sự cậy thế; một số sách Việt chép đảo tên với bộ Dần Tỵ Thân, bài theo bản như các bài khác của site.

  • Tuất – Mùi: hình kèm phá. Mùi Tuất còn nằm trong danh sách lục phá. Cả hai là đất khô (Tuất kho Hỏa, Mùi kho Mộc giữa hè), lời giải dân gian là hai người cùng cứng, cùng giữ ý. Ví dụ chồng Giáp Tuất 1994, vợ Tân Mùi 1991: lớp địa chi chỉ 9 trên 30, nhưng nạp âm Sơn Đầu Hỏa sinh Lộ Bàng Thổ (30/30) và hai người cùng cung Càn (Phục Vị), tổng 64%.
  • Tuất – Sửu: hình. Sửu là đất lạnh mùa đông, Tuất là đất khô mùa thu. Lời giải theo tên "cậy thế": dễ có chuyện ai lấn ai, ai dựa vào chỗ đứng của mình để nói.

Tuất – Dậu: hại

Tuất xung Thìn, mà Thìn là bạn lục hợp của Dậu, nên Dậu Tuất thành một cặp hại. Đứng từ phía Dậu, chỗ này đã giải kỹ ở bài tuổi Dậu hợp tuổi nào: Tuất là đất chứa lửa, không nuôi được Kim của Dậu. Hại là "lệch ngầm", lời nhắc là đừng để người ngoài chen vào chuyện hai người.

Năm 2027 với người tuổi Tuất

Đây là phần tuổi Tuất cần để ý hơn mười tuổi khác. Năm 2027 là năm Đinh Mùi, và Mùi với Tuất vừa hình vừa phá, nên công cụ của site xếp tuổi Tuất vào nhóm phạm Thái Tuế: hình Thái Tuế và phá Thái Tuế. Bốn con giáp phạm năm nay là Mùi (năm tuổi), Sửu (xung, hình), Tuất (hình, phá) và Tý (hại).

Với chuyện hợp tuổi, điều đó có nghĩa: nếu một trong hai người tuổi Tuất định cưới hỏi, làm nhà trong năm 2027, nhiều gia đình sẽ cân nhắc chọn ngày kỹ hơn, hoặc dời sang năm. Đó là lựa chọn tuỳ nếp nhà; phạm Thái Tuế theo sách là năm nên cẩn trọng hơn, không phải năm cấm làm việc lớn. Xem chi tiết ở bài phạm Thái Tuế 2027 và tử vi 2027 tuổi Tuất.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần bàn địa chi, đại ý: Mão cùng Tuất hợp; Thìn cùng Tuất xung; Dậu cùng Tuất hại; Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu, gọi là hình trì thế; Mùi cùng Tuất phá. Uyên Hải Tử Bình, phần lục hợp hoá khí, đại ý: Mão Tuất hợp hoá Hỏa, cần sinh vào mùa Hỏa hoặc có Hỏa lộ trên can mới thật hoá. Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Thái Thứ Lang, phần an sao, đại ý: Thiên La ở Thìn, Địa Võng ở Tuất, là hai vị trí cố định trên địa bàn.

Bình: các phép hợp, xung, hình, hại viết cho quan hệ giữa các chữ trong một lá số Bát Tự; Thiên La Địa Võng là chuyện vị trí cung trong lá số Tử Vi. Cả hai đều không sinh ra để so hai năm sinh. Dân gian mượn chúng để có lời nhắc khi dựng vợ gả chồng, và nên được đọc ở mức lời nhắc.

Đọc cho đúng mức

Một chữ trong tám chữ. Chi năm chỉ là một chữ của mỗi người. Cách so bằng lá số ở bài xem hợp tuổi bằng lá số tử vi.

Thìn Tuất không phải lưới. Thiên La Địa Võng là tên vị trí trên lá số, không phải lời phán cho đôi vợ chồng tuổi Thìn, tuổi Tuất.

Nhiều cặp lệch không có nghĩa là khó lấy vợ, lấy chồng. Bốn tuổi lệch là nhãn ở một lớp; cộng ba lớp kia, nhiều cặp vẫn trên 60%.

Tên bộ hình có dị bản; phép phá có sách bỏ. Nếu sách bạn theo bỏ lục phá, Tuất Mùi chỉ còn hình.

Việc nên làm

  • Nhập năm sinh và giới tính của cả hai vào công cụ dưới đây để thấy đủ bốn lớp.
  • Cặp Tuất Mão: hợp ở gốc; nên để ý chia đều phần việc, đừng để một người luôn là người "nhóm lửa".
  • Cặp Tuất Thìn: nói rõ từ đầu phần chung, phần riêng (tiền, nếp nhà, bạn bè).
  • Cặp Tuất Mùi, Tuất Sửu: tránh dùng vị thế (tuổi tác, thu nhập, gia đình) để thắng một cuộc tranh luận.
  • Có người tuổi Tuất định cưới, làm nhà năm 2027: chọn ngày bằng công cụ chọn ngày theo tuổi cả hai, và bàn với gia đình trước về chuyện có dời năm hay không.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá (dẫn đại ý).
  • Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần lục hợp hoá khí (dẫn đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên: phần an Thiên La, Địa Võng (dẫn đại ý).
  • Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; các ví dụ chấm điểm và nhóm phạm Thái Tuế 2027 tính bằng công cụ của site.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tuất hợp với tuổi nào nhất?

Xét chi năm sinh, tuổi Tuất hợp nhất với tuổi Ngọ (tam hợp Hỏa, có chữ giữa) và tuổi Mão (lục hợp hoá Hỏa). Tuổi Dần cùng bộ tam hợp nhưng thiếu chữ giữa nên lực nhẹ hơn.

Tuổi Tuất kỵ tuổi nào?

Lệch rõ là tuổi Thìn (xung), tuổi Mùi (hình kèm phá) và tuổi Sửu (hình); lệch nhỏ là tuổi Dậu (hại). Đó là nhãn ở tầng chi năm, không phải lệnh cấm.

Thìn và Tuất có phải "Thiên La Địa Võng" không?

Trong Tử Vi phái Việt, Thiên La là cung Thìn và Địa Võng là cung Tuất trên lá số, tức tên của vị trí chứ không phải phép so tuổi. Việc gọi cặp tuổi Thìn Tuất là "vướng lưới" là lối nói dân gian chuyển từ đó sang.

Tuổi Tuất và tuổi Mão chênh năm tuổi có tốt không?

Người tuổi Tuất hơn người tuổi Mão đúng năm tuổi thì luôn vừa can ngũ hợp vừa chi lục hợp. Tổng điểm vẫn tuỳ nạp âm và cung phi: năm cặp như vậy trong một vòng sáu mươi năm được từ 59% đến 94%.

Tuổi Tuất năm 2027 có phạm Thái Tuế không?

Có. Năm 2027 là năm Đinh Mùi, Mùi với Tuất vừa hình vừa phá, nên tuổi Tuất phạm hình và phá Thái Tuế. Theo sách đó là năm nên cẩn trọng hơn khi làm việc lớn, không phải năm cấm.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần lục hợp hoá khí · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang — phần an Thiên La, Địa Võng

Tuổi Hợi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Hợi hợp tuổi Mão, Mùi (tam hợp Mộc) và Dần (lục hợp hoá Mộc, kèm phá); lệch rõ với Tỵ (xung), lệch nhỏ với Thân (hại). Bảng …
Lục hợp, lục hại, tam hình, tự hình: những cặp tuổi sách cổ nhắc và nên hiểu nặng nhẹ ra saoLục hợp, lục hại, tam hình, tự hình gộp một bảng: lục hợp từ chỗ mặt trời gặp cán Bắc Đẩu, tam hình suy từ tam hợp gặp tam hội, v…
Tuổi Mùi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Mùi hợp tuổi Mão (tam hợp), Hợi (tam hợp nhẹ), Ngọ (lục hợp); lệch rõ với Sửu (xung, hình), nhỏ với Tý (hại), Tuất (hình, ph…
Tuổi Tỵ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tỵ hợp tuổi Dậu (tam hợp), Sửu (tam hợp nhẹ), Thân (lục hợp nhưng kèm hình, phá); lệch rõ với Hợi (xung), lệch nhỏ với Dần (…
Tuổi Thân hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Thân hợp tuổi Tý, Thìn (tam hợp Thủy), lục hợp Tỵ nhưng kèm hình, phá; lệch rõ với Dần (xung, hình), lệch nhỏ với Hợi (hại).…
Tuổi Tý hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tý hợp tuổi Thân, Thìn (tam hợp) và Sửu (lục hợp); lệch rõ nhất với Ngọ (xung), lệch nhỏ với Mùi, Mão, Dậu. Bảng đủ 12 tuổi …