Bảng 78 cặp con giáp: hợp, xung, hại, hình trong một lần nhìn

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 11 phút đọc

Bảng 78 cặp con giáp: hợp, xung, hại, hình trong một lần nhìn

Mười hai con giáp ghép đôi ra 78 cặp: 66 cặp khác tuổi và 12 cặp cùng tuổi. Trong 66 cặp khác tuổi có 12 cặp cùng bộ tam hợp, 6 cặp lục hợp, 6 cặp xung, 6 cặp hại, 7 cặp hình và 6 cặp phá (có cặp mang hai, ba quan hệ cùng lúc); 30 cặp còn lại không có quan hệ nào, tức là bình hoà.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Ma trận 12 × 12

Tìm tuổi người thứ nhất ở cột trái, tuổi người thứ hai ở hàng trên, ô giao nhau là quan hệ của hai chi:

TýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Tý=L·HìT·XHTP··
SửuL=··PtHX+Hì·THì·
Dần··=··H+HìT·X+Hì·tL+P
MãoHì··=H·PT·XLT
ThìnTP·H=Hì···tLX·
Tỵ·tH+Hì··=··L+Hì+PT·X
NgọXHTP··=HìL··T·
MùiHX+Hì·T··L=··Hì+Pt
ThânT·X+Hì·tL+Hì+P··=··H
DậuPT·XLT···=HìH·
Tuất·HìtLX·THì+P·H=·
Hợi··L+PT·X·tH··=Hì

Ký hiệu: T cùng bộ tam hợp, có chữ giữa bộ (bán hợp có lực) · t cùng bộ tam hợp nhưng thiếu chữ giữa (chỉ là "củng", lực nhẹ) · L lục hợp · X xung · H hại · Hì hình · P phá · · bình hoà · = cùng tuổi · =Hì cùng tuổi và tự hình.

Ma trận đối xứng qua đường chéo: Tý gặp Sửu cũng như Sửu gặp Tý. Đó là lý do 144 ô chỉ có 78 cặp khác nhau.

Bảng chỉ xét chi năm sinh, một chữ của mỗi người. Nạp âm, can năm và cung phi là những tầng khác, cách cân chúng với nhau có ở bài xem tuổi vợ chồng.

Đếm lại 78 cặp

LoạiSố cặpGhi chú
Cùng tuổi12trong đó 4 cặp tự hình: Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi
Cùng bộ tam hợp128 cặp có chữ giữa, 4 cặp thiếu chữ giữa
Lục hợp62 cặp kèm quan hệ xấu: Dần – Hợi (phá), Tỵ – Thân (hình, phá)
Xung62 cặp kèm hình: Dần – Thân, Sửu – Mùi
Hại61 cặp kèm hình: Dần – Tỵ
Chỉ có hình, hoặc hình kèm phá3Tý – Mão, Sửu – Tuất, Mùi – Tuất
Chỉ có phá3Tý – Dậu, Sửu – Thìn, Mão – Ngọ
Bình hoà30không có quan hệ nào

Cộng các dòng khác tuổi: 12 + 6 + 6 + 6 + 3 + 3 + 30 = 66. Hai cặp lục hợp kèm phá, hình đã tính ở dòng lục hợp; các cặp xung, hại kèm hình đã tính ở dòng xung, hại.

Ba con số đáng nhớ:

  • Gần một nửa (30 trên 66) số cặp khác tuổi không có quan hệ gì ở tầng chi năm. Với họ, tầng này im lặng.
  • Số cặp "thuận" (cùng bộ tam hợp hoặc lục hợp) và số cặp có ít nhất một quan hệ lệch (xung, hại, hình, phá) bằng nhau, đều là 18, nếu tính hai cặp Dần – Hợi, Tỵ – Thân vào cả hai phía.
  • Với một tuổi bất kỳ, chỉ có một tuổi xung và một tuổi hại.

Danh sách đủ 78 cặp theo nhóm

Cùng bộ tam hợp (12 cặp)

BộCặp có chữ giữaCặp thiếu chữ giữa
Thân – Tý – Thìn (Thủy)Thân – Tý, Tý – ThìnThân – Thìn
Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa)Dần – Ngọ, Ngọ – TuấtDần – Tuất
Tỵ – Dậu – Sửu (Kim)Tỵ – Dậu, Dậu – SửuTỵ – Sửu
Hợi – Mão – Mùi (Mộc)Hợi – Mão, Mão – MùiHợi – Mùi

Chữ giữa là chi đế vượng (Tý, Ngọ, Dậu, Mão). Vì sao cặp thiếu chữ giữa yếu hơn, xem bài tam hợp, tứ hành xung.

Lục hợp (6 cặp)

Tý – Sửu · Dần – Hợi (kèm phá) · Mão – Tuất · Thìn – Dậu · Tỵ – Thân (kèm hình, phá) · Ngọ – Mùi.

Gốc thiên văn của sáu cặp này và lý do có cặp vừa hợp vừa hình nằm ở bài lục hợp, lục hại, tam hình.

Xung (6 cặp)

Tý – Ngọ · Sửu – Mùi (kèm hình) · Dần – Thân (kèm hình) · Mão – Dậu · Thìn – Tuất · Tỵ – Hợi.

Hai cặp Thìn – Tuất, Sửu – Mùi là Thổ đối Thổ, không có hành khắc nhau. Vợ chồng thuộc các cặp này đọc thêm bài vợ chồng xung tuổi.

Hại (6 cặp)

Tý – Mùi · Sửu – Ngọ · Dần – Tỵ (kèm hình) · Mão – Thìn · Thân – Hợi · Dậu – Tuất.

Chỉ có hình hoặc phá (6 cặp)

Hình: Tý – Mão · Sửu – Tuất · Mùi – Tuất (kèm phá). Phá: Tý – Dậu · Sửu – Thìn · Mão – Ngọ.

Bình hoà (30 cặp)

TuổiBình hoà với
TýDần, Tỵ, Tuất, Hợi
SửuDần, Mão, Thân, Hợi
DầnTý, Sửu, Mão, Thìn, Mùi, Dậu
MãoSửu, Dần, Tỵ, Thân
ThìnDần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi
TỵTý, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất
NgọTỵ, Thìn, Thân, Dậu, Hợi
MùiDần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu
ThânSửu, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất
DậuDần, Ngọ, Mùi, Thân, Hợi
TuấtTý, Tỵ, Thân, Hợi
HợiTý, Sửu, Thìn, Ngọ, Dậu, Tuất

Mỗi cặp bình hoà xuất hiện hai lần trong bảng này (một lần ở mỗi tuổi), nên tổng số ô là 60, ứng với 30 cặp.

Cùng tuổi (12 cặp)

Tự hình: Thìn – Thìn, Ngọ – Ngọ, Dậu – Dậu, Hợi – Hợi. Không có hình: Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Mùi, Thân, Tuất. Chuyện hai người cùng tuổi có ở bài vợ chồng cùng tuổi.

Chênh lệch bao nhiêu tuổi thì ra quan hệ gì

Nhiều người không nhớ con giáp của người kia nhưng nhớ hai người cách nhau mấy tuổi. Vì mười hai chi lặp lại đều đặn, khoảng cách năm sinh quyết định khá nhiều:

Chênh lệch (năm)Quan hệ chi năm
0, 12, 24cùng tuổi (tự hình nếu là Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi)
1, 11, 13phần lớn bình hoà; 2 trên 12 trường hợp là lục hợp (Tý – Sửu, Ngọ – Mùi), 2 là hại (Mão – Thìn, Dậu – Tuất)
2, 10, 14luôn bình hoà, cả 12 trường hợp
3, 9, 15cùng nhóm "tứ hành xung" nhưng không xung: có hình, hại, phá, hoặc lục hợp, hoặc bình hoà tuỳ cặp
4, 8, 16luôn cùng bộ tam hợp
5, 7, 17phần lớn bình hoà; 2 trên 12 là lục hợp (Thìn – Dậu, Mão – Tuất), 2 là hại (Tý – Mùi, Sửu – Ngọ)
6, 18luôn xung

Hai điều rút ra: chênh 4 hoặc 8 tuổi luôn là tam hợp, chênh 6 tuổi luôn là xung. Riêng chênh đúng 6 tuổi thì can năm cũng xung hoặc khắc, nên mọi cặp như thế đều là "thiên khắc địa xung" theo cách gọi dân gian; bài vợ chồng xung tuổi cho thấy nhiều cặp ấy lại có nạp âm tương sinh.

Đọc nhanh theo từng tuổi

Mỗi tuổi có một bài riêng, liệt kê đủ mười một tuổi còn lại kèm mức nặng nhẹ:

TuổiHợp (tam hợp; lục hợp)XungHạiBài chi tiết
TýThân, Thìn; SửuNgọMùituổi Tý hợp tuổi nào
SửuTỵ, Dậu; TýMùiNgọtuổi Sửu hợp tuổi nào
DầnNgọ, Tuất; HợiThânTỵtuổi Dần hợp tuổi nào
MãoHợi, Mùi; TuấtDậuThìntuổi Mão hợp tuổi nào
ThìnThân, Tý; DậuTuấtMãotuổi Thìn hợp tuổi nào
TỵDậu, Sửu; ThânHợiDầntuổi Tỵ hợp tuổi nào
NgọDần, Tuất; MùiTýSửutuổi Ngọ hợp tuổi nào
MùiHợi, Mão; NgọSửuTýtuổi Mùi hợp tuổi nào
ThânTý, Thìn; TỵDầnHợituổi Thân hợp tuổi nào
DậuTỵ, Sửu; ThìnMãoTuấttuổi Dậu hợp tuổi nào
TuấtDần, Ngọ; MãoThìnDậutuổi Tuất hợp tuổi nào
HợiMão, Mùi; DầnTỵThântuổi Hợi hợp tuổi nào

Đọc thử một hàng: tuổi Dần

Hàng Dần trên ma trận có sáu ô bình hoà (Tý, Sửu, Mão, Thìn, Mùi, Dậu), một ô cùng bộ tam hợp có chữ giữa (Ngọ), một ô thiếu chữ giữa (Tuất), một ô lục hợp kèm phá (Hợi), một ô hại kèm hình (Tỵ) và một ô xung kèm hình (Thân). Đọc thành câu: người tuổi Dần thuận nhất với tuổi Ngọ, thuận với Hợi và Tuất; cần biết với tuổi Thân (xung, cặp Mộc – Kim có khắc hành) và tuổi Tỵ (hại và hình chồng lên nhau); sáu tuổi còn lại tầng chi năm không nói gì.

Đếm số ô bình hoà ở từng hàng cũng thấy một điều thú vị. Bốn tuổi Dần, Tỵ, Thân, Hợi đều có sáu ô bình hoà; bốn tuổi Tý, Sửu, Mão, Tuất chỉ có bốn; bốn tuổi còn lại có năm. Lý do là ở nhóm Dần Tỵ Thân Hợi, các quan hệ hình, hại, phá dồn chồng lên cùng một người: Dần với Tỵ vừa hại vừa hình, Dần với Thân vừa xung vừa hình, Dần với Hợi vừa hợp vừa phá. Quan hệ dồn vào ít người hơn thì số người "không dính gì" nhiều hơn. Ngược lại, tuổi Tý có quan hệ trải đều: hợp với Sửu, Thân, Thìn; xung Ngọ, hại Mùi, hình Mão, phá Dậu, mỗi người một thứ.

Vì sao các bảng hợp tuổi trên mạng vênh nhau

Cùng là bảng mười hai con giáp, bạn có thể gặp ba bảng cho ba câu trả lời khác nhau về một cặp. Thường là do một trong năm chỗ sau:

  1. Có hay không tính phá. Bảng có tính phá sẽ đánh dấu Tý – Dậu, Mão – Ngọ là "kỵ"; bảng không tính thì để trống. Đa số sách Bát Tự hiện nay xem phá là quan hệ rất nhẹ.
  2. Gộp cả nhóm "tứ hành xung". Có bảng ghi mỗi tuổi kỵ ba tuổi (cả nhóm bốn), thay vì một tuổi xung. Theo cách đó, Dần kỵ Hợi, trong khi mọi sách đều ghi Dần – Hợi là lục hợp.
  3. Chỉ in một cột. Bảng chỉ in "tuổi hợp" sẽ xếp Tỵ – Thân vào hàng đẹp; bảng chỉ in "tuổi kỵ" sẽ xếp nó vào hàng tránh (vì tam hình). Cả hai đều chép đúng sách.
  4. Không tách bán hợp có chữ giữa với cặp thiếu chữ giữa. Thân – Thìn được ghi "tam hợp" ngang với Thân – Tý, dù lực khác nhau.
  5. Trộn tầng. Có bảng đã cộng cả nạp âm hoặc cung phi vào mà không nói ra, nên cùng là cặp Tý – Thìn mà người này "rất hợp", người kia "trung bình", tuỳ năm sinh cụ thể.

Ma trận ở trên chỉ xét chi năm, tách đủ các loại quan hệ và ghi rõ cặp nào mang nhiều quan hệ cùng lúc. Gặp một bảng khác nói ngược, bạn có thể dò xem nó đang rơi vào chỗ nào trong năm chỗ này.

Cách đọc bảng cho đúng nặng nhẹ

Một ô có chữ chưa nói hết câu chuyện. Bốn quy tắc giúp bảng không biến thành danh sách kiêng kỵ:

  1. Xung nặng nhất, rồi hình, hại, phá. Đây là thứ tự đa số sách Bát Tự hiện nay dùng. Phá nhiều thầy bỏ hẳn; nếu ô của bạn chỉ có P, gần như có thể đọc là bình hoà.
  2. Xung có khắc hành nặng hơn xung cùng hành. Tý – Ngọ (Thủy – Hỏa), Mão – Dậu, Dần – Thân, Tỵ – Hợi (đều có khắc) khác với Thìn – Tuất, Sửu – Mùi (Thổ – Thổ).
  3. T mạnh hơn t. Hai người cùng bộ tam hợp mà thiếu chữ giữa (Thân – Thìn, Dần – Tuất, Tỵ – Sửu, Hợi – Mùi) chỉ là thuận nhẹ.
  4. Ô có nhiều chữ thì đọc cả hai mặt, đừng cộng trừ. Tỵ – Thân (L + Hì + P) là cặp dễ đến với nhau nhưng cần khéo khi cùng cầm một việc.

Bảng này dùng cho những việc gì

  • Hôn nhân: một tầng trong xem tuổi vợ chồng; không phải tầng nặng nhất.
  • Làm ăn chung: tuổi chỉ là một lớp tham khảo, thoả thuận bằng văn bản mới là thứ giữ việc (xem tuổi hợp làm ăn).
  • Sinh con: tìm năm sinh con hợp tuổi bố mẹ; nhớ rằng hơn nửa số cặp bố mẹ không có năm nào hợp cả hai (xem sinh con hợp tuổi bố mẹ).
  • Năm xem: thay tuổi người thứ hai bằng chi của năm. Năm 2027 Đinh Mùi: hàng Mùi cho thấy tuổi Sửu xung, tuổi Tý hại, tuổi Tuất hình; đó chính là danh sách phạm Thái Tuế năm 2027 (cộng thêm tuổi Mùi trực Thái Tuế).
  • Ngày: thay tuổi người thứ hai bằng chi của ngày để biết ngày xung tuổi.

Sách cổ nói gì

Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn, đại ý: mỗi hành sinh ở một chi, mạnh ở một chi, lụi ở một chi, ba chi ấy cùng thuộc hành đó; đó là nền của bốn bộ tam hợp. Tam Mệnh Thông Hội bàn lần lượt tam hợp, lục hợp, lục xung, tam hình, lục hại của địa chi, đại ý: hợp là chỗ khí thông với nhau, xung là chỗ khí đối nhau mà động, hình là chỗ khí đầy mà quay ra tổn nhau, hại là chỗ một bên phá cái hợp của bên kia.

Bình: các sách này đặt các quan hệ ấy bên trong một lá số, giữa các chữ năm, tháng, ngày, giờ của cùng một người. Bảng 78 cặp là cách đời sau đem chúng ra so chi năm của hai người. Dùng được, nhưng phải nhớ mình đang so một chữ, không phải tám chữ.

Đọc cho đúng mức

  • Bảng chỉ xét chi năm sinh. Hai người cùng năm sinh có thể có lá số rất khác nhau; tầng sâu hơn là đặt hai lá số cạnh nhau (xem hợp tuổi theo lá số tử vi).
  • Tên gọi và thứ tự nặng nhẹ có dị bản giữa các phái; bảng theo bản phổ biến của Tam Mệnh Thông Hội và cách xếp của đa số sách Bát Tự hiện nay.
  • Một ô "X" hay "H" không phải lời khuyên chia tay; một ô "T" hay "L" không phải lời hứa hoà thuận.

Việc nên làm

  • Tra cặp của mình trên ma trận, rồi đọc nhóm tương ứng trong danh sách để biết mức nặng nhẹ.
  • Không nhớ con giáp của người kia thì dùng bảng chênh lệch tuổi: chênh 2 tuổi luôn bình hoà, chênh 4 hoặc 8 luôn tam hợp, chênh 6 luôn xung.
  • Muốn đi sâu hơn một chữ, lập lá số cho cả hai người.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh — Tam Mệnh Thông Hội, các phần bàn tam hợp, lục hợp, lục xung, tam hình, lục hại của địa chi (đại ý).
  • Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn, đoạn sinh, mạnh, lụi của các hành theo chi (đại ý).

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu cặp con giáp?

78 cặp: 66 cặp khác tuổi và 12 cặp cùng tuổi. Ma trận 12 × 12 có 144 ô nhưng đối xứng qua đường chéo, nên chỉ có 78 cặp khác nhau.

Những cặp con giáp nào hợp nhau nhất?

Theo chi năm, các cặp cùng bộ tam hợp có chữ giữa (như Thân – Tý, Dần – Ngọ) và các cặp lục hợp (như Tý – Sửu, Ngọ – Mùi) được coi là thuận nhất. Đó vẫn chỉ là một tầng của năm sinh.

Những cặp con giáp nào xung khắc?

Sáu cặp xung: Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi. Ngoài ra có sáu cặp hại và một số cặp hình, phá, nhẹ hơn xung.

Hai người chênh nhau 3 tuổi có xung không?

Không xung. Chênh 3 tuổi là cùng nhóm mà dân gian gọi "tứ hành xung", nhưng quan hệ thật tuỳ cặp: có cặp hình, hại, phá, có cặp lục hợp như Dần – Hợi, có cặp bình hoà như Ngọ – Dậu.

Bình hoà có phải là không hợp?

Không. Bình hoà nghĩa là chi năm của hai người không có quan hệ hợp hay xung nào, tầng này không nói gì thêm. Gần một nửa số cặp khác tuổi thuộc loại này.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — các phần bàn tam hợp, lục hợp, lục xung, tam hình, lục hại của địa chi · Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn

Tuổi Ngọ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Ngọ hợp tuổi Dần, Tuất (tam hợp Hỏa, Ngọ là chữ giữa) và Mùi (lục hợp); lệch rõ với Tý (xung), lệch nhỏ với Sửu, Mão; cùng t…
Tam hợp, tứ hành xung: gốc trên vòng địa chi và mức nặng nhẹ thậtTam hợp, tứ hành xung vẽ trên vòng 12 địa chi: tam hợp cách 120 độ, xung đối diện 180 độ, vì sao gọi 'tứ hành xung' là sai chữ và…
Vợ chồng cùng tuổi có sao không: tự hình Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi và tám tuổi còn lạiVợ chồng cùng tuổi: chỉ Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi có tự hình, tám tuổi kia bình hoà. Vì sao cặp cùng năm sinh luôn chấm 51–76% và cung …
"Gái hơn hai, trai hơn một": câu tục ngữ từ đâu, hiểu theo mấy cách và vì sao không phải phép tínhGái hơn hai, trai hơn một nghĩa là gì: hai cách hiểu, bối cảnh tảo hôn ngày trước, so với Lễ Ký và tục ngữ Trung Hoa, và thử đem …
Vợ chồng xung tuổi: sách cổ nói gì, người xưa "hoá" bằng con cái ra sao và đời thường cần gìVợ chồng xung tuổi: sáu cặp xung, vì sao chênh nhau đúng 6 tuổi luôn là thiên khắc địa xung, lối hoá bằng con tam hợp của người x…
Tuổi Thân hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Thân hợp tuổi Tý, Thìn (tam hợp Thủy), lục hợp Tỵ nhưng kèm hình, phá; lệch rõ với Dần (xung, hình), lệch nhỏ với Hợi (hại).…