Tuổi Thân hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Tuổi Thân hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Xét chi năm sinh, tuổi Thân hợp nhất với tuổi Tý (tam hợp Thủy, có chữ giữa) và hợp nhẹ hơn với tuổi Thìn (cùng bộ, thiếu chữ giữa). Tuổi Tỵ là lục hợp nhưng kèm cả hình lẫn phá, nên chỉ ở mức "vừa hợp vừa vướng". Lệch rõ nhất là tuổi Dần (xung kèm hình), lệch nhỏ là tuổi Hợi (hại). Bảy tuổi còn lại bình hoà.

Bảng hợp tuổi của tuổi Thân có một ô lạ nhất trong cả mười hai con giáp: cặp Thân Tỵ. Đó là cặp duy nhất trong 78 cặp mang cùng lúc ba nhãn hợp, hình và phá. Công cụ của site chấm cặp này 19 trên 30 điểm ở lớp địa chi, tức thấp hơn một điểm so với hai tuổi bình hoà (20 trên 30). Bài giải vì sao, rồi tính ba ví dụ bằng công cụ.

Người tuổi Thân là người sinh năm âm lịch có chi Thân: 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016. Năm âm lịch tính từ Tết, nên ai sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch cần kiểm lại ngày Tết năm ấy.

Bảng đủ 12 tuổi

Mỗi dòng dẫn sang trang riêng của cặp tuổi đó, nơi có ô máy tính và phần bàn chuyện vợ chồng, làm ăn, cha mẹ con cái.

Tuổi người kiaQuan hệ chi nămMứcTrang cặp
Týcùng bộ tam hợp, có chữ giữathuậnTý – Thân
Sửubình hoàtrung tínhSửu – Thân
Dầnxung, hìnhlệch rõDần – Thân
Mãobình hoàtrung tínhMão – Thân
Thìncùng bộ tam hợp, thiếu chữ giữathuận nhẹThìn – Thân
Tỵlục hợp, hình, phávừa hợp vừa vướngTỵ – Thân
Ngọbình hoàtrung tínhNgọ – Thân
Mùibình hoàtrung tínhMùi – Thân
Thâncùng tuổitrung tínhThân – Thân
Dậubình hoà (cùng tam hội Kim)trung tínhThân – Dậu
Tuấtbình hoà (cùng tam hội Kim)trung tínhThân – Tuất
Hợihạilệch nhỏThân – Hợi

Tuổi Thân đứng đầu bộ tam hợp Thủy: Thân là chỗ Thủy trường sinh, Tý là chỗ Thủy vượng, Thìn là kho Thủy. Bạn tam hợp có lực của Thân vì vậy là Tý; Thân với Thìn thiếu Tý ở giữa, sách gọi là "củng", lực nhẹ hơn. Công cụ chấm điểm của site không tách hai mức này (cả hai đều 30 trên 30), nên bảng trên ghi thêm cho bạn biết chỗ khác nhau. Ma trận 78 cặp ở bài cặp con giáp hợp nhau.

Hai dòng Dậu và Tuất có ghi chú "tam hội Kim": Thân, Dậu, Tuất là ba tháng mùa thu, gom lại thành phương Tây hành Kim. Tam hội là phép của Bát Tự, dùng khi ba chữ cùng có mặt trong một lá số; so tuổi hai người không có chữ thứ ba nên các trang xem tuổi, kể cả công cụ của site, đều để hai cặp này bình hoà. Phép tam hội có ở bài tam hội cục.

Thân và Tỵ: vì sao một cặp mang ba nhãn

Đặt ba nhãn cạnh nhau sẽ thấy chúng không đá nhau mà cùng kể một chuyện về hành Kim.

Lục hợp, hoá Thủy. Theo vòng Trường Sinh, Canh Kim trường sinh ở Tỵ và lâm quan (tức "Lộc") ở Thân. Tỵ là chỗ Kim còn là mầm nằm trong lửa, Thân là chỗ Kim đã đứng được. Hai chi là hai chặng đầu đời của cùng một hành, gặp nhau thì nâng nhau. Sách ghi cặp này hoá Thủy vì Kim sinh Thủy và Thân lại là chỗ Thủy trường sinh. Cấu trúc này giống hệt cặp Dần Hợi với hành Mộc, đã giải ở bài tuổi Dần hợp tuổi nào; vòng Trường Sinh có ở bài vòng Trường Sinh.

Hình. Bộ tam hình Dần Tỵ Thân suy ra từ việc đặt tam hợp cạnh tam hội. Riêng chữ Tỵ hình chữ Thân đến từ cặp tam hợp Kim (Tỵ Dậu Sửu) gặp tam hội Kim (Thân Dậu Tuất): Kim gặp Kim, đầy quá thì quay ra tổn nhau. Cũng là Kim, nhưng lần này là Kim thừa chứ không phải Kim nối tiếp.

Phá. Tỵ Thân nằm trong danh sách lục phá. Phá là quan hệ nhẹ nhất trong bốn loại lệch, nhiều sách Tử Bình bỏ hẳn.

Đọc gộp lại: hai người tuổi Tỵ, tuổi Thân dễ thấy nhau "cùng một dòng", bổ cho nhau ở lúc đầu; nhưng chính vì giống nhau ở gốc mà dễ cùng muốn cầm lái, và việc chung dễ bỏ dở giữa chừng. Cặp Dần Hợi chỉ có hợp và phá nên công cụ chấm 21 trên 30; cặp Tỵ Thân thêm hình nên rơi xuống 19, dưới mức bình hoà. Con số ấy không có nghĩa Tỵ Thân "xấu hơn người dưng", mà là: lớp địa chi của cặp này có cả lực kéo lẫn lực đẩy, không nên đọc bằng một chữ "hợp" như nhiều bảng tra in sẵn.

Cùng là Thân với Tỵ, điểm chênh gấp đôi

Lấy hai cặp vợ chồng đều là chồng tuổi Thân, vợ tuổi Tỵ hơn ba tuổi, và thêm một cặp tam hợp để so:

Chồng Nhâm Thân 1992, vợ Kỷ Tỵ 1989Chồng Giáp Thân 2004, vợ Tân Tỵ 2001Chồng Nhâm Thân 1992, vợ Bính Tý 1996
Nạp âmKiếm Phong Kim với Đại Lâm Mộc: Kim khắc Mộc (8/30)Tuyền Trung Thủy với Bạch Lạp Kim: Kim sinh Thủy (30/30)Kiếm Phong Kim với Giản Hạ Thủy: Kim sinh Thủy (30/30)
Thiên canKỷ khắc Nhâm, khác dấu nên nhẹ (6/15)Tân khắc Giáp, khác dấu nên nhẹ (6/15)Nhâm khắc Bính cùng dấu (3/15)
Địa chiTỵ Thân: hợp, hình, phá (19/30)Tỵ Thân: hợp, hình, phá (19/30)Thân Tý: tam hợp (30/30)
Cung phiCấn với Tốn: Tuyệt Mệnh (4/25)Khôn với Đoài: Thiên Y (21/25)Cấn với Khôn: Sinh Khí (25/25)
Tổng37%76%88%

Cùng một cặp con giáp, cùng khoảng cách ba tuổi, mà hai đôi đầu chênh nhau gấp đôi: đôi 1992 với 1989 vướng ở nạp âm và cung phi, đôi 2004 với 2001 được cả hai lớp ấy. Lớp địa chi chỉ chiếm 30 trên 100 điểm; con giáp không quyết định một mình. Đôi thứ ba có thiên can khắc rõ (Nhâm khắc Bính cùng dấu), vậy mà tổng vẫn cao nhất nhờ ba lớp kia đều đẹp. Cách các lớp được cân với nhau ở bài xem tuổi vợ chồng.

Thân với Dần, với Hợi: lệch đến đâu

Thân – Dần: xung kèm hình. Hai chi tứ sinh đối nhau trên vòng mười hai chi, chính hành là Kim và Mộc, Kim khắc Mộc; lại cùng nằm trong bộ tam hình Dần Tỵ Thân. Đây là cặp lệch rõ nhất của tuổi Thân. Dần, Thân, Tỵ, Hợi cũng là bốn chỗ sao Thiên Mã đóng, nên lời giải dân gian cho cặp này hay xoay quanh chuyện đi lại, đổi chỗ, cả hai cùng muốn khởi sự trước. Bài vợ chồng xung tuổi đã tính ví dụ Bính Dần 1986 với Nhâm Thân 1992, ở đây không nhắc lại.

Thân – Hợi: hại. Lục hại sinh ra từ chỗ xung cái hợp của nhau: Hợi xung Tỵ, mà Tỵ là bạn lục hợp của Thân. Điều đáng để ý là xét hành của chi, Thân là Kim, Hợi là Thủy, Kim sinh Thủy. Một cặp hại mà hành lại sinh nhau: chỗ lệch không nằm ở tính cách va nhau, mà ở người thứ ba. Lời giải cổ của lục hại là "hại ngầm", dễ có người ngoài chen vào mối thân. Với cặp này, lời nhắc thực tế là giữ chuyện hai người trong phạm vi hai người.

Ví dụ: chồng Nhâm Thân 1992, vợ Ất Hợi 1995, công cụ chấm 37%: Hỏa của Sơn Đầu Hỏa khắc Kim của Kiếm Phong Kim ở nạp âm, Thân Hợi hại ở địa chi, cung phi Cấn với Khảm là Ngũ Quỷ; chỉ thiên can là thuận (Nhâm sinh Ất). Máy gợi ý dùng Thổ làm hành trung gian, vì Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Năm 2027 với người tuổi Thân

Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Thân với Mùi là bình hoà, tuổi Thân không nằm trong bốn con giáp phạm Thái Tuế năm nay (Mùi, Sửu, Tuất, Tý). Ai định cưới hỏi trong năm vẫn nên xem riêng Kim Lâu theo tuổi mụ của cô dâu và chọn ngày không xung tuổi hai người. Phần sao hạn, vận năm của tuổi Thân ở bài tử vi 2027 tuổi Thân.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần bàn địa chi, đại ý: Tỵ cùng Thân hợp; Dần cùng Thân xung; Thân cùng Hợi hại; Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình Dần, gọi là hình vô ân; Tỵ cùng Thân lại là một cặp phá. Uyên Hải Tử Bình, phần lục hợp hoá khí, đại ý: Tỵ Thân hợp hoá Thủy, cần được tháng Thủy hoặc có Thủy lộ trên can mới thật hoá.

Bình: các phép này sinh ra để đọc quan hệ giữa các chữ trong một lá số. Một lá Bát Tự có Tỵ ở trụ tháng, Thân ở trụ ngày thì cái hợp, cái hình ấy chạm thẳng vào người đó. Hai vợ chồng mỗi người chỉ góp một chữ năm sinh; đem so là để có lời nhắc về cách sống chung, không phải để phán. Chính việc sách cổ ghi Tỵ Thân vào ba bảng cùng lúc cho thấy người xưa không coi các nhãn này là đen trắng.

Đọc cho đúng mức

Một chữ trong tám chữ. Năm sinh chỉ là trụ năm; trụ ngày, cung Phu Thê trong lá số Tử Vi mới là chỗ sách bàn chuyện vợ chồng. Cách so bằng lá số có ở bài xem hợp tuổi bằng lá số tử vi.

Thân Dần xung không phải lệnh cấm. Không sách cổ nào cấm tuổi Thân cưới tuổi Dần.

Phép phá và tên bộ hình có dị bản. Nếu sách bạn đọc bỏ phép phá, Tỵ Thân chỉ còn hợp và hình. Tên "vô ân" có sách Việt chép đảo với bộ Sửu Tuất Mùi; bài theo Tam Mệnh Thông Hội như các bài khác của site.

Tam hội không vào so tuổi. Thân với Dậu, Tuất cùng phương Tây, nhưng thiếu chữ thứ ba thì không thành cục; đừng cộng điểm cho hai cặp này.

Việc nên làm

  • Nhập năm sinh và giới tính của cả hai vào công cụ dưới đây để thấy đủ bốn lớp, đừng dừng ở con giáp.
  • Cặp Thân Tỵ: lúc đầu dễ ăn ý; nên phân vai rõ ai quyết việc gì, và ai theo việc chung đến cuối.
  • Cặp Thân Dần: hẹn trước với nhau không bàn chuyện lớn lúc đang nóng; hai người cùng thích đi trước.
  • Cặp Thân Hợi: giữ chuyện riêng của hai người trong nhà, bớt để người ngoài phân xử.
  • Muốn đọc sâu hơn, lập lá số Tử Vi của cả hai và đặt cung Phu Thê người này cạnh cung Mệnh người kia.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá (dẫn đại ý).
  • Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần lục hợp hoá khí (dẫn đại ý).
  • Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; bốn ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site (lớp địa chi, nạp âm, thiên can, cung phi).

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Thân hợp với tuổi nào nhất?

Xét chi năm sinh, tuổi Thân hợp nhất với tuổi Tý, vì Tý là chữ giữa của bộ tam hợp Thủy Thân Tý Thìn. Tuổi Thìn cùng bộ nhưng thiếu chữ giữa nên lực nhẹ hơn.

Tuổi Thân kỵ tuổi nào?

Lệch rõ nhất là tuổi Dần, vừa xung vừa hình. Lệch nhỏ là tuổi Hợi (lục hại). Tuổi Tỵ vừa hợp vừa vướng. Đây là nhãn ở tầng chi năm, không phải lệnh cấm cưới hay hợp tác.

Tuổi Thân và tuổi Tỵ có hợp không?

Có hợp, nhưng không trọn: Tỵ Thân là lục hợp hoá Thủy, đồng thời nằm trong tam hình Dần Tỵ Thân và lục phá. Công cụ của site chấm lớp địa chi của cặp này 19 trên 30, ngang mức bình hoà; tổng điểm còn tuỳ nạp âm và cung phi.

Vì sao Thân và Hợi là lục hại dù Kim sinh Thủy?

Lục hại không xét hành sinh khắc mà xét chỗ xung cái hợp: Hợi xung Tỵ, mà Tỵ là bạn lục hợp của Thân. Vì vậy lời giải của cặp này nghiêng về người thứ ba chen vào hơn là hai tính cách va nhau.

Tuổi Thân năm 2027 có phạm Thái Tuế không?

Không. Năm 2027 là năm Đinh Mùi; Thân với Mùi bình hoà. Bốn con giáp phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất, Tý.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần lục hợp hoá khí

Xem hai người hợp nhau bằng lá số tử vi: đặt cung Phu Thê người này cạnh cung Mệnh người kiaXem hợp tuổi bằng lá số tử vi qua bốn phép: Phu Thê người này so Mệnh người kia (hai chiều), Tứ Hoá năm sinh phi chéo, Thái Tuế n…
Tuổi Ngọ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Ngọ hợp tuổi Dần, Tuất (tam hợp Hỏa, Ngọ là chữ giữa) và Mùi (lục hợp); lệch rõ với Tý (xung), lệch nhỏ với Sửu, Mão; cùng t…
Tuổi Tỵ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tỵ hợp tuổi Dậu (tam hợp), Sửu (tam hợp nhẹ), Thân (lục hợp nhưng kèm hình, phá); lệch rõ với Hợi (xung), lệch nhỏ với Dần (…
Sinh con hợp tuổi bố mẹ: tam hợp, lục hợp và giới hạn của việc "canh năm"Sinh con hợp tuổi bố mẹ theo tam hợp, lục hợp: bảng năm 2026–2031, vì sao hơn nửa số cặp bố mẹ không có năm nào hợp cả hai, và vì…
Tuổi Dần hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Dần hợp tuổi Ngọ, Tuất (tam hợp Hỏa) và Hợi (lục hợp, kèm phá); lệch rõ với Thân (xung, hình), lệch nhỏ với Tỵ (hại, hình). …
Tuổi Sửu hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Sửu hợp tuổi Tỵ, Dậu (tam hợp Kim) và Tý (lục hợp); lệch rõ với Mùi (vừa xung vừa hình), lệch nhỏ với Ngọ, Tuất, Thìn. Bảng …