Tuổi Thìn hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc
Xét chi năm sinh, tuổi Thìn hợp nhất với tuổi Tý (tam hợp Thân Tý Thìn, có chữ giữa) và tuổi Dậu (lục hợp), hợp nhẹ hơn với tuổi Thân (cùng bộ nhưng thiếu chữ giữa). Lệch rõ là tuổi Tuất (xung, nhưng là hai chi Thổ). Lệch nhỏ với tuổi Mão (hại) và tuổi Sửu (phá). Hai người cùng tuổi Thìn thì gặp "tự hình". Còn lại là bình hoà.
Tuổi Thìn là một trong bốn tuổi tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi), nên câu hỏi hay gặp nhất là: vợ chồng cùng tuổi Thìn có sao không. Bài đưa bảng 12 tuổi, trả lời câu ấy bằng hai cặp vợ chồng cùng tuổi tính trên công cụ của site, rồi bàn cặp Thìn Tuất.
Người tuổi Thìn là người sinh năm âm lịch có chi Thìn: 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024, tính từ Tết.
Bảng đủ 12 tuổi
| Tuổi người kia | Quan hệ chi năm | Mức | Ghi chú | Trang cặp |
|---|---|---|---|---|
| Tý | cùng bộ tam hợp | thuận | có chữ giữa (Tý) nên có lực | Tý – Thìn |
| Sửu | phá | lệch rất nhỏ | hai chi Thổ; nhiều sách không dùng phép phá | Sửu – Thìn |
| Dần | bình hoà | trung tính | Dần – Thìn | |
| Mão | hại | lệch nhỏ | Mão xung Dậu, bạn lục hợp của Thìn | Mão – Thìn |
| Thìn | cùng tuổi, tự hình | cùng tuổi | xem mục riêng bên dưới | Thìn – Thìn |
| Tỵ | bình hoà | trung tính | Thìn – Tỵ | |
| Ngọ | bình hoà | trung tính | Thìn – Ngọ | |
| Mùi | bình hoà | trung tính | Thìn – Mùi | |
| Thân | cùng bộ tam hợp, thiếu chữ giữa | thuận nhẹ | thiếu Tý ở giữa | Thìn – Thân |
| Dậu | lục hợp | thuận | hợp hoá Kim | Thìn – Dậu |
| Tuất | xung | lệch rõ | hai chi Thổ, đối đầu nhưng cùng chất | Thìn – Tuất |
| Hợi | bình hoà | trung tính | Thìn – Hợi |
Cột cuối dẫn sang trang luận riêng của từng cặp: các quan hệ chi trên cặp đó, điểm máy chấm theo từng chênh lệch tuổi, chuyện vợ chồng, làm ăn chung và năm 2027 – 2028.
Thìn đứng cuối bộ tam hợp Thủy: Thân sinh, Tý vượng, Thìn là kho của Thủy. Vì vậy với Thìn, bạn tam hợp có lực là Tý. Thìn cũng là một trong bốn kho (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), xem bài tứ sinh, tứ vượng, tứ mộ. Ma trận đủ 78 cặp con giáp ở bài cặp con giáp hợp nhau.
Tự hình là gì, và vì sao Thìn tự hình
Trong các phép hình của địa chi, bốn chi Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi được ghi là tự hình: hình chính mình. Sách Tử Bình suy ra các phép hình bằng cách đặt mỗi bộ tam hợp cạnh bộ tam hội tương ứng; với tuổi Thìn, tam hợp Thủy (Thân Tý Thìn) gặp tam hội Mộc (Dần Mão Thìn) thì Thìn đứng đúng chỗ của Thìn, thế là "Thìn hình Thìn". Ba chi tự hình kia cũng ra theo cách ấy. Cách suy đầy đủ ở bài lục hợp, lục hại, tam hình.
Trong một lá số Bát Tự, tự hình là khi chữ Thìn xuất hiện hai lần (ví dụ ở trụ năm và trụ giờ); sách giải là tự mình làm khó mình, hay cố chấp, tự dằn vặt. Khi đem so tuổi hai vợ chồng, dân gian mượn ý ấy: hai người cùng tuổi Thìn dễ cùng cố chấp ở một chỗ, không ai chịu lùi. Đó là lời nhắc về tính khí, không phải lời báo điều dữ.
Vợ chồng cùng tuổi Thìn: hai ví dụ tính bằng máy
Công cụ hợp tuổi của site chấm bốn lớp. Hai cặp vợ chồng cùng tuổi Thìn, sinh cùng năm:
| Chồng, vợ cùng Mậu Thìn 1988 | Chồng, vợ cùng Canh Thìn 2000 | |
|---|---|---|
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Đại Lâm Mộc: đồng hành (22/30) | Bạch Lạp Kim với Bạch Lạp Kim: đồng hành (22/30) |
| Thiên can | Mậu với Mậu: bình hoà (9/15) | Canh với Canh: bình hoà (9/15) |
| Địa chi | cùng tuổi Thìn, tự hình (16/30) | cùng tuổi Thìn, tự hình (16/30) |
| Cung phi | chồng Chấn, vợ Chấn: Phục Vị (19/25) | chồng Ly, vợ Càn: Tuyệt Mệnh (4/25) |
| Tổng | 66% | 51% |
Hai cặp đều cùng năm sinh, cùng nạp âm, cùng can, cùng chi; chỉ khác nhau ở cung phi, vì cung phi tính theo năm sinh và giới tính (nam nữ cùng năm có thể khác cung). Năm 1988 tình cờ cho cả nam lẫn nữ cung Chấn; năm 2000 thì nam cung Ly, nữ cung Càn.
Điều này cho thấy hai điều. Thứ nhất, "cùng tuổi Thìn" ở tầng chi chỉ được điểm vừa (16 trên 30), không phải điểm thấp: tự hình là lời nhắc nhẹ. Thứ hai, cùng tuổi mà khác năm thì kết quả tổng có thể khác nhau rõ. Chuyện vợ chồng cùng tuổi nói chung được bàn ở bài vợ chồng cùng tuổi.
Thìn và Tuất: xung giữa hai kho
Thìn và Tuất đối nhau qua tâm vòng chi, là một cặp xung. Nhưng giống Sửu Mùi, đây là hai chi Thổ, không có hành nào khắc hành nào, và cả hai đều là kho: Thìn là kho Thủy, Tuất là kho Hỏa. Thủy và Hỏa thì khắc nhau, nên có sách đọc cặp Thìn Tuất là "hai cái kho chứa hai thứ đối nghịch đứng đối diện". Trong Bát Tự có thuyết kho gặp xung thì mở; xung giữa hai kho vì thế không luôn bị đọc là xấu.
Cách xếp của site đặt xung hai chi Thổ ở mức "đối đầu nhưng cùng chất", nhẹ hơn các cặp xung có khắc hành như Tý Ngọ hay Mão Dậu. Ví dụ tính bằng máy: chồng Mậu Thìn 1988, vợ Giáp Tuất 1994 là cặp "thiên khắc địa xung" (Giáp khắc Mậu, Thìn xung Tuất), nhưng nạp âm Đại Lâm Mộc sinh Sơn Đầu Hỏa và cung phi Chấn với Ly là Sinh Khí, nên tổng vẫn được 63%.
Thìn với Dậu, Tý, Mão, Sửu
Thìn – Dậu (lục hợp, hoá Kim). Dậu là Kim đang vượng; Thìn là đất ẩm, trong tàng can có Quý Thủy, Ất Mộc và Mậu Thổ, Thổ sinh Kim. Ví dụ chồng Mậu Thìn 1988, vợ Quý Dậu 1993: chi lục hợp (28/30) nhưng nạp âm Kim khắc Mộc và cung phi Lục Sát, tổng 59%.
Thìn – Tý (tam hợp có lực). Thìn là kho của Thủy, Tý là Thủy vượng: Thủy về đúng kho.
Thìn – Mão (hại). Lệch nhỏ; Mão xung Dậu, bạn lục hợp của Thìn.
Thìn – Sửu (phá). Hai chi Thổ, nhẹ nhất; nhiều sách không dùng.
Năm 2027 với người tuổi Thìn
Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Thìn với Mùi bình hoà; tuổi Thìn không phạm Thái Tuế năm nay. Những gì sách tử vi nói về tuổi Thìn năm 2027 đến từ các sao lưu niên, đọc ở bài tử vi 2027 tuổi Thìn.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội chép các phép hình của địa chi, đại ý: Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình; Thìn gặp Thìn, Ngọ gặp Ngọ, Dậu gặp Dậu, Hợi gặp Hợi đều là tự hình. Uyên Hải Tử Bình bàn kho, đại ý: Thìn Tuất Sửu Mùi là bốn kho của bốn mùa, gặp xung đúng thời thì mở.
Bình: sách bàn tự hình như quan hệ giữa hai chữ giống nhau trong cùng một lá số. Đem áp cho hai người khác nhau cùng tuổi là cách dân gian mở rộng. Ý nghĩa còn giữ được là lời nhắc về sự cố chấp; ý nghĩa không giữ được là bất kỳ dự đoán nào về kết cục hôn nhân.
Đọc cho đúng mức
Tự hình là lời nhắc nhẹ. Công cụ của site chấm cặp cùng tuổi Thìn ở mức vừa; không có sách nào cấm người cùng tuổi Thìn lấy nhau.
Một chữ trong tám chữ. Lá số đầy đủ (Tử Vi, Bát Tự) của hai người mới cho thấy cung Phu Thê và quan hệ thật.
Cùng tuổi khác năm, khác kết quả. Người tuổi Thìn 1988 và 2000 có nạp âm, can, cung phi khác nhau; đừng dùng một kết luận cho mọi người tuổi Thìn.
Phép phá có sách không dùng.
Việc nên làm
- Nhập đủ năm sinh và giới tính của cả hai vào công cụ dưới đây; xem lớp cung phi, chỗ khác nhau nhiều nhất giữa các cặp cùng tuổi.
- Vợ chồng cùng tuổi Thìn: chọn trước một cách phân xử khi hai người cùng cứng (ví dụ luân phiên quyết, hoặc hỏi một người thứ ba tin cậy).
- Cặp Thìn Tuất: thống nhất nguyên tắc chung về tiền bạc, nhà cửa từ sớm.
- Cặp Thìn Dậu: hợp ở chi, nên xem thêm nạp âm và cung phi trước khi yên tâm.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hình, tự hình (dẫn đại ý).
- Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần hình xung, khố (dẫn đại ý).
- Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; các ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Thìn hợp với tuổi nào nhất?
Xét chi năm sinh, tuổi Thìn hợp nhất với tuổi Tý (tam hợp Thủy, có chữ giữa) và tuổi Dậu (lục hợp). Tuổi Thân cùng bộ tam hợp nhưng thiếu chữ giữa nên lực nhẹ hơn.
Tuổi Thìn kỵ tuổi nào?
Lệch rõ là tuổi Tuất (xung, nhưng là hai chi Thổ nên nhẹ hơn xung có khắc hành). Lệch nhỏ là tuổi Mão (hại) và tuổi Sửu (phá).
Vợ chồng cùng tuổi Thìn có tốt không?
Ở tầng chi năm, cùng tuổi Thìn là tự hình, mức nhẹ, lời nhắc là hai người dễ cùng cố chấp. Kết quả cụ thể tuỳ năm sinh: ví dụ cùng 1988 được 66%, cùng 2000 được 51% vì khác cung phi.
Tự hình là gì?
Là phép hình của bốn chi Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi khi gặp chính mình. Trong Bát Tự là khi một chi xuất hiện hai lần; sách giải là tự làm khó mình, hay cố chấp.
Tuổi Thìn năm 2027 có phạm Thái Tuế không?
Không. Năm 2027 là năm Mùi; Thìn với Mùi bình hoà. Bốn con giáp phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất, Tý.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hình, tự hình · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần hình xung, khố