Tuổi Hợi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Tuổi Hợi hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật

Xét chi năm sinh, tuổi Hợi hợp nhất với tuổi Mão (tam hợp Mộc, có chữ giữa), hợp nhẹ hơn với tuổi Mùi (cùng bộ, thiếu chữ giữa), và lục hợp với tuổi Dần (hoá Mộc, kèm phá). Lệch rõ nhất là tuổi Tỵ (xung). Lệch nhỏ với tuổi Thân (hại). Hai người cùng tuổi Hợi thuộc nhóm tự hình. Sáu tuổi còn lại bình hoà.

Tuổi Hợi có một điểm riêng ít ai nói: cả ba bạn "thuận" của Hợi đều gắn với hành Mộc, trong khi chính hành của Hợi là Thủy. Hợi là chỗ Mộc trường sinh, nên trong các cặp hợp, người tuổi Hợi thường được đọc là bên "nuôi". Bài đưa bảng 12 tuổi, giải chỗ ấy, và một ví dụ cho thấy cùng hai năm sinh mà đổi vai chồng vợ là điểm tụt mười lăm điểm.

Người tuổi Hợi là người sinh năm âm lịch có chi Hợi: 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019. Năm âm lịch tính từ Tết; ai sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch nên kiểm lại.

Bảng đủ 12 tuổi

Mỗi dòng dẫn sang trang riêng của cặp tuổi, có ô máy tính và phần bàn chuyện vợ chồng, làm ăn, cha mẹ con cái.

Tuổi người kiaQuan hệ chi nămMứcTrang cặp
Týbình hoà (cùng tam hội Thủy)trung tínhTý – Hợi
Sửubình hoà (cùng tam hội Thủy)trung tínhSửu – Hợi
Dầnlục hợp, pháthuận, kèm chỗ lệch nhỏDần – Hợi
Mãocùng bộ tam hợp, có chữ giữathuậnMão – Hợi
Thìnbình hoàtrung tínhThìn – Hợi
Tỵxunglệch rõTỵ – Hợi
Ngọbình hoàtrung tínhNgọ – Hợi
Mùicùng bộ tam hợp, thiếu chữ giữathuận nhẹMùi – Hợi
Thânhạilệch nhỏThân – Hợi
Dậubình hoàtrung tínhDậu – Hợi
Tuấtbình hoàtrung tínhTuất – Hợi
Hợicùng tuổi, tự hìnhtrung tính, có lời dặnHợi – Hợi

Hợi đứng đầu bộ tam hợp Mộc: Hợi là chỗ Mộc trường sinh, Mão là chỗ Mộc vượng, Mùi là kho Mộc. Bạn tam hợp có lực của Hợi là Mão; Hợi với Mùi thiếu Mão ở giữa nên chỉ "củng". Công cụ của site chấm cả hai cặp 30 trên 30 ở lớp địa chi, bảng trên ghi thêm để bạn biết chỗ khác nhau. Ma trận đủ 78 cặp ở bài cặp con giáp hợp nhau.

Hai dòng Tý, Sửu ghi "tam hội Thủy": Hợi, Tý, Sửu là ba tháng mùa đông, gom thành phương Bắc. Tam hội chỉ thành khi đủ ba chữ trong một lá số, nên khi so tuổi hai người, hai cặp này vẫn là bình hoà (xem tam hội cục).

Vì sao bạn hợp của Hợi đều là Mộc

Chính hành của Hợi là Thủy (Nhâm Thủy có Lộc ở Hợi), nhưng trong tàng can của Hợi còn có Giáp Mộc. Theo vòng Trường Sinh, Giáp Mộc trường sinh tại Hợi. Nghĩa là Hợi vừa là nước đầu đông, vừa là chỗ mầm cây bắt đầu nằm trong nước. Ba bạn hợp của Hợi đều đi theo sợi Mộc ấy:

  • Mão: chỗ Mộc vượng, giữa xuân. Hợi nuôi mầm, Mão là cây đã lên.
  • Mùi: kho Mộc, cuối hè, nơi Mộc được cất lại.
  • Dần: chỗ Lộc của Giáp Mộc. Dần Hợi hợp hoá Mộc.

Đọc cho người: trong cả ba cặp, người tuổi Hợi thường được giải là bên "cho": nuôi, nâng, chuẩn bị nền cho việc của người kia. Đó là một điểm đẹp, đồng thời là lời nhắc: cặp nào cũng vậy, một người cho mãi mà không được đáp lại thì sớm muộn sẽ mỏi. Vòng Trường Sinh có ở bài vòng Trường Sinh.

Hợi với Mão, Mùi: chữ giữa không phải lúc nào cũng thắng

Lý thuyết nói Hợi Mão có lực hơn Hợi Mùi. Nhưng con giáp chỉ là một trong bốn lớp. Hai cặp tính bằng công cụ của site:

Chồng Quý Hợi 1983, vợ Đinh Mão 1987Chồng Ất Hợi 1995, vợ Tân Mùi 1991
Nạp âmĐại Hải Thủy với Lư Trung Hỏa: Thủy khắc Hỏa (8/30)Sơn Đầu Hỏa với Lộ Bàng Thổ: Hỏa sinh Thổ (30/30)
Thiên canQuý khắc Đinh cùng dấu (3/15)Tân khắc Ất cùng dấu (3/15)
Địa chiHợi Mão tam hợp (30/30)Hợi Mùi tam hợp (30/30)
Cung phiCấn với Khôn: Sinh Khí (25/25)Khôn với Càn: Diên Niên (25/25)
Tổng66%88%

Cặp "củng" Hợi Mùi lại cao hơn cặp có chữ giữa, vì nạp âm. Phân biệt bán hợp có lực hay chỉ củng là chuyện của người đọc sách, giúp hiểu độ chặt của sợi dây; nó không phải con số để đem đặt lên bàn cân hôn nhân.

Dần – Hợi, nhìn từ phía Hợi: đổi vai là đổi điểm

Cặp Dần Hợi (lục hợp hoá Mộc, kèm phá) đã giải kỹ ở bài tuổi Dần hợp tuổi nào. Ở đây chỉ thêm một ví dụ mà bài ấy chưa có. Bài kia tính chồng Bính Dần 1986, vợ Quý Hợi 1983, được 56%. Giữ nguyên hai năm sinh, chỉ đổi vai:

Chồng Bính Dần 1986, vợ Quý Hợi 1983Chồng Quý Hợi 1983, vợ Bính Dần 1986
Nạp âmLư Trung Hỏa với Đại Hải Thủy: Thủy khắc Hỏa (8/30)như bên trái (8/30)
Thiên canQuý khắc Bính, khác dấu (6/15)như bên trái (6/15)
Địa chiDần Hợi: hợp kèm phá (21/30)như bên trái (21/30)
Cung phichồng Khôn, vợ Đoài: Thiên Y (21/25)chồng Cấn, vợ Khảm: Ngũ Quỷ (6/25)
Tổng56%41%

Ba lớp đầu chỉ xét năm sinh nên không đổi. Riêng cung phi tính theo năm sinh và giới tính: nam và nữ cùng năm sinh có cung khác nhau, nên đổi vai là ra cặp cung khác. Đây là lý do một bảng "tuổi Hợi hợp tuổi Dần" chung chung, không hỏi ai là chồng ai là vợ, không đủ để nói gì cho một đôi cụ thể. Cách các lớp được cân ở bài xem tuổi vợ chồng.

Tỵ – Hợi: hai chỗ Lộc của Thủy và Hỏa đối nhau

Tỵ và Hợi nằm đối nhau trên vòng chi, chính hành Hỏa đối Thủy, Thủy khắc Hỏa. Điều làm cặp này khác các cặp xung khác: Tỵ là chỗ Lộc của Bính Hỏa, Hợi là chỗ Lộc của Nhâm Thủy. Hai chi là hai chỗ mà Thủy và Hỏa "đứng vững" nhất, đặt đối mặt nhau. Tỵ, Hợi cùng Dần, Thân là bốn chỗ sao Thiên Mã đóng, nên lời giải dân gian cho cặp xung này hay nói về sự xê dịch, khác nhịp sống.

Ví dụ chồng Ất Hợi 1995, vợ Tân Tỵ 2001: nạp âm Sơn Đầu Hỏa với Bạch Lạp Kim khắc nhau, can Tân khắc Ất, chi Tỵ Hợi xung, tổng 37%, dù cung phi Khôn với Đoài là Thiên Y. Cặp này chênh nhau sáu tuổi, thuộc quy luật "chênh sáu tuổi luôn thiên khắc địa xung" đã giải ở bài vợ chồng xung tuổi. Điểm thấp ở đây chỉ nói rằng hai người khác nhau ở nhiều lớp, cần chủ động hiểu nhau hơn.

Hợi với Thân, và hai người cùng tuổi Hợi

Hợi – Thân: hại. Thân xung Dần, mà Dần là bạn lục hợp của Hợi; đồng thời Hợi xung Tỵ là bạn hợp của Thân. Hai bên "phá đám" cái hợp của nhau, nên thành hại. Xét hành, Thân Kim sinh Hợi Thủy, không va nhau. Lời giải nghiêng về người thứ ba chen vào mối thân; đã bàn ở bài tuổi Thân hợp tuổi nào.

Hợi – Hợi: tự hình. Hợi là một trong bốn chi tự hình. Công cụ chấm lớp địa chi của hai người cùng tuổi Hợi 16 trên 30. Tổng điểm thì xoay theo cung phi: vợ chồng cùng sinh năm Quý Hợi 1983 gặp Diên Niên, tổng 72%; cùng sinh năm Ất Hợi 1995 gặp Tuyệt Mệnh, tổng 51%. Chuyện này có quy luật riêng, giải ở bài vợ chồng cùng tuổi.

Năm 2027 với người tuổi Hợi

Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Hợi với Mùi cùng bộ tam hợp Mộc (Hợi Mão Mùi), tuổi Hợi không phạm Thái Tuế. Theo lối đọc phổ biến, năm của chi tam hợp với tuổi mình là năm thuận khí, nhưng đó chỉ là lớp chi năm; sao hạn và vận riêng mới là phần chính, đọc ở bài tử vi 2027 tuổi Hợi. Bốn con giáp phạm Thái Tuế năm nay là Mùi, Sửu, Tuất, Tý.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần bàn địa chi, đại ý: Dần cùng Hợi hợp; Tỵ cùng Hợi xung; Thân cùng Hợi hại; Dần cùng Hợi phá; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình; Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục. Uyên Hải Tử Bình, phần lục hợp hoá khí, đại ý: Dần Hợi hợp hoá Mộc, phải được mùa xuân hoặc có Mộc lộ trên can mới thật hoá.

Bình: các phép này viết cho quan hệ giữa các chữ trong một lá số. Người có Hợi ở trụ năm, Tỵ ở trụ ngày thì cái xung ấy chạm vào gốc của chính họ. Còn hai vợ chồng mỗi người góp một chữ năm sinh; đem so là để có lời nhắc về cách sống chung, không phải để phán.

Đọc cho đúng mức

Một chữ trong tám chữ. Cung Phu Thê trong lá số Tử Vi, trụ ngày trong Bát Tự mới là chỗ sách bàn chuyện vợ chồng. Cách so bằng lá số ở bài xem hợp tuổi bằng lá số tử vi.

Tỵ Hợi xung không phải lệnh cấm. Không sách cổ nào cấm tuổi Hợi cưới tuổi Tỵ.

"Bên cho, bên nhận" là lời giải ý nghĩa. Công cụ không cộng trừ điểm theo vai ấy; đó chỉ là cách hiểu vì sao sách xếp bạn hợp của Hợi đều theo Mộc.

Phép phá có sách bỏ. Nếu sách bạn theo bỏ lục phá, Dần Hợi chỉ còn là lục hợp.

Việc nên làm

  • Nhập năm sinh, giới tính của cả hai vào công cụ dưới đây; nhớ nhập đúng ai là nam, ai là nữ, vì cung phi phụ thuộc giới tính.
  • Cặp Hợi với Mão, Mùi, Dần: giữ nhịp cho và nhận hai chiều, đừng để người tuổi Hợi lặng lẽ gánh phần nền mãi.
  • Cặp Hợi Tỵ: thống nhất trước chuyện chỗ ở, đi xa, đổi việc, vì hai người dễ khác nhịp xê dịch.
  • Cặp Hợi Thân: chuyện riêng của hai người nên giải quyết giữa hai người.
  • Muốn đọc sâu hơn, lập lá số Tử Vi của cả hai và xem cung Phu Thê.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá (dẫn đại ý).
  • Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần lục hợp hoá khí (dẫn đại ý).
  • Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; các ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Hợi hợp với tuổi nào nhất?

Xét chi năm sinh, tuổi Hợi hợp nhất với tuổi Mão (tam hợp Mộc, có chữ giữa), rồi tuổi Mùi (cùng bộ, thiếu chữ giữa) và tuổi Dần (lục hợp hoá Mộc, kèm phá nhẹ).

Tuổi Hợi kỵ tuổi nào?

Lệch rõ nhất là tuổi Tỵ (xung). Lệch nhỏ là tuổi Thân (hại). Đó là nhãn ở tầng chi năm, không phải lệnh cấm cưới hay hợp tác.

Tuổi Hợi và tuổi Dần có hợp không?

Có: Dần Hợi là lục hợp hoá Mộc, kèm thêm nhãn phá là quan hệ nhẹ nhất. Tổng điểm của một đôi còn tuỳ nạp âm và cung phi; cùng hai năm sinh 1983 và 1986, đổi vai chồng vợ là điểm đổi từ 56% xuống 41%.

Hai người cùng tuổi Hợi lấy nhau có sao không?

Hợi thuộc nhóm tự hình nên lớp địa chi bị chấm thấp hơn một chút. Tổng điểm phụ thuộc nhiều vào cung phi: vợ chồng cùng sinh năm 1983 được 72%, cùng sinh năm 1995 được 51%.

Tuổi Hợi năm 2027 có phạm Thái Tuế không?

Không. Năm 2027 là năm Đinh Mùi, Hợi cùng bộ tam hợp Hợi Mão Mùi với năm. Bốn con giáp phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất, Tý.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại, phá · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần lục hợp hoá khí

Chồng tuổi này, vợ tuổi kia: các tầng so sánh và trọng số hợp lý khi xem tuổi vợ chồngXem tuổi vợ chồng qua năm tầng: nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi rồi lá số. Vì sao mỗi trang chấm một điểm khác, và nên đặt t…
Tuổi Tý hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tý hợp tuổi Thân, Thìn (tam hợp) và Sửu (lục hợp); lệch rõ nhất với Ngọ (xung), lệch nhỏ với Mùi, Mão, Dậu. Bảng đủ 12 tuổi …
Tuổi Tuất hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thậtTuổi Tuất hợp tuổi Dần, Ngọ (tam hợp Hỏa) và Mão (lục hợp hoá Hỏa); xung Thìn, hình Sửu, Mùi, hại Dậu. Bảng 12 tuổi, chuyện Thiên…
Tam hợp, tứ hành xung: gốc trên vòng địa chi và mức nặng nhẹ thậtTam hợp, tứ hành xung vẽ trên vòng 12 địa chi: tam hợp cách 120 độ, xung đối diện 180 độ, vì sao gọi 'tứ hành xung' là sai chữ và…
Sinh con hợp tuổi bố mẹ: tam hợp, lục hợp và giới hạn của việc "canh năm"Sinh con hợp tuổi bố mẹ theo tam hợp, lục hợp: bảng năm 2026–2031, vì sao hơn nửa số cặp bố mẹ không có năm nào hợp cả hai, và vì…
Chọn người hùn vốn theo tuổi: chỗ dùng được và chỗ phải dựa vào hợp đồngTuổi hợp làm ăn theo tam hợp, lục hợp; ba người hùn vốn mới đủ một bộ tam hợp; tuổi chỉ là một lớp, việc chung đứng được nhờ thoả…