Kích thước mộ theo thước Lỗ Ban âm phần 38,8 cm: bảng khoảng tốt và cách đo
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 22/10/2026 · 7 phút đọc
Mộ phần, tiểu quách, bia mộ được đo bằng thước âm phần dài 38,8 cm (sách Hán gọi là thước Đinh Lan), chia mười cung lớn, mỗi cung 3,88 cm: Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Kích thước được coi là đẹp khi số đo rơi vào sáu cung đỏ Đinh, Vượng, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài; bốn cung đen Hại, Khổ, Tử, Thất thì tránh.
📏Thước Lỗ BanTra kích thước cửa, bàn thờ, mộ trên ba loại thước 52,2 – 42,9 – 38,8 cm.Mở
Mọi con số trong bài được tính bằng chính bộ máy của công cụ thước Lỗ Ban bên trên (thước 38,8 cm, so cả thước 39 cm), nên tra bảng hay nhập vào công cụ đều ra cùng một kết quả.
Mười cung của thước 38,8 cm
Thước lặp lại sau mỗi 38,8 cm. Muốn biết một số đo rơi vào cung nào, lấy số đo chia 38,8, xem phần dư nằm ở dòng nào trong bảng.
| Cung lớn | Phần dư trong một vòng (cm) | Bốn cung nhỏ | Đọc |
|---|---|---|---|
| Đinh | 0 – 3,88 | Phúc tinh, Cập đệ, Tài vượng, Đăng khoa | đỏ |
| Hại | 3,88 – 7,76 | Khẩu thiệt, Bệnh lâm, Tử tuyệt, Tai chí | đen |
| Vượng | 7,76 – 11,64 | Thiên đức, Hỷ sự, Tiến bảo, Nạp phúc | đỏ |
| Khổ | 11,64 – 15,52 | Thất thoát, Quan quỷ, Kiếp tài, Vô tự | đen |
| Nghĩa | 15,52 – 19,40 | Đại cát, Tài vượng, Ích lợi, Thiên khố | đỏ |
| Quan | 19,40 – 23,28 | Phú quý, Tiến bảo, Hoạnh tài, Thuận khoa | đỏ |
| Tử | 23,28 – 27,16 | Ly hương, Tử biệt, Thoái đinh, Thất tài | đen |
| Hưng | 27,16 – 31,04 | Đăng khoa, Quý tử, Thiêm đinh, Hưng vượng | đỏ |
| Thất | 31,04 – 34,92 | Cô quả, Lao chấp, Công sự, Thoái tài | đen |
| Tài | 34,92 – 38,80 | Nghinh phúc, Lục hợp, Tiến bảo, Tài đức | đỏ |
Ví dụ: 127 cm chia 38,8 được 3 vòng, dư 10,6 cm, rơi vào Vượng. 140 cm dư 23,6 cm, rơi vào Tử.
Để ý hai cặp cung đỏ nằm liền nhau: Nghĩa – Quan (dải 7,76 cm) và Tài nối sang Đinh của vòng sau (cũng 7,76 cm). Đây là hai "vùng rộng" dễ trúng nhất; thợ có nghề hay nhắm vào đây.
Bảng khoảng tốt từ 36 đến 256 cm
Bảng gộp các cung đỏ liền nhau thành một khoảng. Cột "nên chọn" là số tròn nằm sâu trong khoảng, cách mép ít nhất nửa cm, và vẫn đỏ khi đo bằng thước 39 cm.
| Khoảng tốt (cm) | Cung | Nên chọn (cm) |
|---|---|---|
| 34,92 – 42,68 | Tài, Đinh | 36 – 42 |
| 46,56 – 50,44 | Vượng | 48, 49 |
| 54,32 – 62,08 | Nghĩa, Quan | 56 – 61 |
| 65,96 – 69,84 | Hưng | 67 – 69 |
| 73,72 – 81,48 | Tài, Đinh | 75 – 80 |
| 85,36 – 89,24 | Vượng | 87, 88 |
| 93,12 – 100,88 | Nghĩa, Quan | 95 – 100 |
| 104,76 – 108,64 | Hưng | 106 – 108 |
| 112,52 – 120,28 | Tài, Đinh | 114 – 119 |
| 124,16 – 128,04 | Vượng | 126, 127 |
| 131,92 – 139,68 | Nghĩa, Quan | 134 – 139 |
| 143,56 – 147,44 | Hưng | 145, 146 |
| 151,32 – 159,08 | Tài, Đinh | 153 – 158 |
| 162,96 – 166,84 | Vượng | 165, 166 |
| 170,72 – 178,48 | Nghĩa, Quan | 173 – 177 |
| 182,36 – 186,24 | Hưng | 184, 185 |
| 190,12 – 197,88 | Tài, Đinh | 192 – 197 |
| 201,76 – 205,64 | Vượng | 204, 205 |
| 209,52 – 217,28 | Nghĩa, Quan | 212 – 216 |
| 221,16 – 225,04 | Hưng | 223, 224 |
| 228,92 – 236,68 | Tài, Đinh | 231 – 236 |
| 240,56 – 244,44 | Vượng | 243 |
| 248,32 – 256,08 | Nghĩa, Quan | 251 – 255 |
Kiểm vài cặp số hay gặp
Trên bản vẽ mộ đá, mộ xây, có một số con số được truyền tay nhau. Đem từng số kiểm bằng thước thì thấy không phải số nào cũng an toàn như người ta nghĩ.
| Số đo | Thước 38,8 | Thước 39 | Cách mép gần nhất (thước 38,8) | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|
| 69 cm | Hưng | Hưng | 0,84 cm | an toàn |
| 81 cm | Đinh | Đinh | 0,48 cm | sát mép: thêm 0,5 cm là sang Hại |
| 89 cm | Vượng | Vượng | 0,24 cm | rất sát mép: thêm vài mi-li-mét là sang Khổ |
| 107 cm | Hưng | Hưng | 1,64 cm | an toàn |
| 127 cm | Vượng | Vượng | 1,04 cm | an toàn |
| 147 cm | Hưng | Hưng | 0,44 cm | sát mép: thêm 0,5 cm là sang Thất |
| 173 cm | Nghĩa | Nghĩa | 2,28 cm | an toàn |
Ba số 81, 89, 147 đều đỏ trên giấy, nhưng nằm cách mép chưa tới nửa phân. Một lớp vữa trát, một tấm đá ốp dày hơn dự tính, hay đơn giản là sai số khi thi công, đủ đẩy chúng sang cung đen. Nếu gia đình coi trọng thước, nên nói với thợ chọn 80 thay cho 81, 88 thay cho 89, 146 thay cho 147 — chênh một phân, mắt thường không thấy, nhưng nằm gọn trong cung.
Thước 38,8 hay thước 39?
Trên thị trường có hai bản thước âm phần: 38,8 cm và 39 cm. Mười cung giống hệt nhau, chỉ khác độ dài mỗi vòng 0,2 cm. Ở số đo nhỏ, hai thước cho kết quả như nhau. Càng đo dài, phần lệch càng cộng dồn và ranh giới các cung trượt dần.
| Số đo | Thước 38,8 | Thước 39 |
|---|---|---|
| 117 cm | Đinh | Tài (vẫn đỏ) |
| 140 cm | Tử (đen) | Quan (đỏ) |
| 167 cm | Khổ (đen) | Vượng (đỏ) |
| 233 cm | Đinh | Tài (vẫn đỏ) |
Trường hợp 140 cm và 167 cm là chỗ dễ cãi nhau nhất: thợ cầm thước 39 bảo đẹp, thầy cầm thước 38,8 bảo xấu. Cách giải đơn giản là chọn số nằm trong cột "nên chọn" của bảng trên — những số ấy đỏ trên cả hai thước.
Đo chỗ nào: lọt lòng hay phủ bì
Đây là câu hỏi không có đáp án chung, và nên thống nhất với thợ trước khi làm.
- Mộ xây, mộ đá: phần đông đo phủ bì — kích thước ngoài cùng của thân mộ (dài × rộng), cùng chiều cao từ mặt sân lên.
- Tiểu quách, hộp đựng hài cốt: nhiều thợ đo lọt lòng, vì đó là không gian chứa hài cốt.
- Bia mộ: đo chiều cao và chiều rộng mặt bia.
- Huyệt: một số thầy đo cả lòng huyệt; nhiều nơi bỏ qua.
Thước Lỗ Ban 52,2 cm (đo cửa, khoảng thông thủy) và 42,9 cm (đo đồ khối của nhà ở) không dùng cho mộ.
Kích thước theo quy định
Nghị định 23/2016/NĐ-CP về nghĩa trang giới hạn diện tích mỗi phần mộ: mộ hung táng và mộ chôn một lần không quá 5 m², mộ cát táng không quá 3 m². Một ngôi mộ cát táng phủ bì 127 × 213 cm chiếm khoảng 2,7 m², vừa trong giới hạn. Ở nghĩa trang công viên, ban quản lý thường có kích thước ô chuẩn; khi đó thước Lỗ Ban chỉ dùng cho phần trong ô như thân mộ, bia, tiểu. Xem thêm Chọn ô mộ ở nghĩa trang công viên.
Sách cổ nói gì
Thước của thợ mộc được ghi trong Lỗ Ban Kinh, bộ sách nghề mộc lưu hành từ đời Minh, gắn tên Lỗ Ban — người thợ nổi tiếng nước Lỗ thời Xuân Thu. Đại ý, sách ghi một cây thước tám chữ: Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Kiếp, Hại, Bản — chính là thước 42,9 cm ngày nay dùng cho đồ khối.
Thước mười chữ dùng cho âm phần thì không thấy trong bản Lỗ Ban Kinh thường lưu hành. Sách vở Hán ngữ gọi nó là Đinh Lan xích. Theo truyền thống, tên thước gắn với Đinh Lan đời Hán — người con trong Nhị Thập Tứ Hiếu, mồ côi cha mẹ sớm, khắc tượng gỗ để thờ như khi cha mẹ còn sống. Mối nối giữa câu chuyện ấy với cây thước là lời giải thích dân gian; văn bản hiện còn chưa cho biết ai định ra độ dài 38,8 cm và từ bao giờ.
Bình: điều này không làm cây thước mất giá trị như một tục lệ nghề, nhưng nhắc rằng cung đỏ cung đen là quy ước của thợ, không phải lời của sách âm trạch cổ. Táng Thư không có chữ nào về kích thước mộ.
Đọc cho đúng mức
Thước Lỗ Ban là tục lệ nghề, giúp gia đình yên tâm và giúp thợ có một chuẩn chung. Không có bằng chứng một ngôi mộ lệch vài phân sang cung đen thì ảnh hưởng gì đến người đã khuất hay con cháu. Ưu tiên của âm trạch vẫn là đất khô, chắc và không ngập; kích thước là phần làm sau cùng. Khi thước và quy định của nghĩa trang vênh nhau, theo quy định.
Việc nên làm
- Thống nhất với thợ: dùng thước 38,8 hay 39, đo phủ bì hay lọt lòng.
- Chọn số trong cột "nên chọn", tránh số sát mép.
- Ghi kích thước vào bản vẽ và kiểm lại sau khi ốp đá, trát vữa.
- Ở nghĩa trang công viên, hỏi kích thước ô chuẩn trước khi đặt làm mộ đá.
Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?
Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.
Xem lịch các thầyNguồn tham khảo
- Lỗ Ban Kinh (Lỗ Ban Doanh Tạo Chính Thức) — sách thợ mộc đời Minh, phần thước tám chữ.
- Nhị Thập Tứ Hiếu — truyện Đinh Lan.
- Nghị định 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
- Bảng cung tính bằng bộ máy thước Lỗ Ban của công cụ vatpham.com (thước 38,8 cm và 39 cm).
Câu hỏi thường gặp
Thước Lỗ Ban âm phần dài bao nhiêu?
Phổ biến nhất là 38,8 cm, chia mười cung mỗi cung 3,88 cm. Cũng có bản 39 cm với cùng mười cung; hai bản lệch nhau dần khi đo các kích thước dài.
Cung nào trên thước âm phần là cung tốt?
Sáu cung đỏ: Đinh, Vượng, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài. Bốn cung đen: Hại, Khổ, Tử, Thất.
Mộ 81 × 127 cm có đẹp không?
Cả hai số đều rơi vào cung đỏ (Đinh và Vượng) trên thước 38,8. Riêng 81 cm cách mép chưa tới nửa phân; làm 80 cm sẽ an toàn hơn khi thi công có sai số.
Đo mộ theo lọt lòng hay phủ bì?
Mộ xây thường đo phủ bì, tiểu quách thường đo lọt lòng. Không có quy chuẩn chung, nên thống nhất với thợ trước khi làm.
Có dùng thước 52,2 cm hay 42,9 cm để đo mộ được không?
Không. Thước 52,2 cm dùng đo cửa, thước 42,9 cm dùng đo đồ khối trong nhà; mộ phần, bia, tiểu dùng thước âm phần 38,8 cm. Riêng bàn thờ trong nhà, số đông thợ đo bằng thước 42,9 cm, một số xưởng đồ thờ kiểm thêm thước 38,8 cm — xem Kích thước bàn thờ.
Nguồn tham khảo: Lỗ Ban Kinh (Lỗ Ban Doanh Tạo Chính Thức) — sách thợ mộc đời Minh · Nhị Thập Tứ Hiếu — truyện Đinh Lan khắc gỗ thờ cha mẹ · Nghị định 23/2016/NĐ-CP về nghĩa trang và cơ sở hỏa táng