Người tuổi Mùi theo sách cổ: hiền hoà, nghệ sĩ, mềm mà dai

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Người tuổi Mùi theo sách cổ: hiền hoà, nghệ sĩ, mềm mà dai

Người tuổi Mùi là người sinh năm âm lịch có chi Mùi, gần đây là 1967, 1979, 1991, 2003, 2015. Mùi thuộc Thổ, tháng Sáu âm lịch giữa mùa hạ, phương Tây Nam lệch Nam. Sách cổ coi Mùi là kho chứa Mộc: cây cỏ cả năm "về già" ở đây. Năm 2027 là năm Đinh Mùi, tức năm tuổi của người tuổi Mùi.

Con dê hay con cừu

Người Việt gọi tuổi Mùi là tuổi Dê. Trong tiếng Hán, chữ dùng cho con giáp này chỉ chung cả dê lẫn cừu, nên tranh Tết người Hoa có khi vẽ dê, có khi vẽ cừu, và sách tiếng Anh dịch lúc thì "dê", lúc thì "cừu". Phép tính can chi không đổi theo con vật.

Lớp phủ của con vật trên tính cách tuổi Mùi khá rõ: hiền, hoà, thích yên, hợp với nghệ thuật. Ở Việt Nam, con dê còn mang những nét dân gian khác, nhưng chữ Mùi trong sách cổ không nói gì về chuyện ấy. Phần dưới đi từ chính chữ Mùi.

Mùi trong vòng địa chi: giữa hạ, đất nóng

  • Tháng Mùi là tháng Sáu âm lịch, có tiết Tiểu Thử và Đại Thử, đỉnh nóng của năm. Trong mười hai quẻ chỉ mùa, tháng Mùi ứng quẻ Độn: hai hào âm đã lên ở dưới, bốn hào dương lùi dần.
  • Giờ Mùi từ 13 đến 15 giờ.
  • Phương Mùi ở Tây Nam lệch Nam (khoảng 210 độ trên la kinh), thuộc quẻ Khôn.
  • Hành: Thổ âm. Can tàng trong Mùi có Kỷ Thổ là chính, kèm Đinh Hoả và Ất Mộc.

Quẻ Độn nghĩa là lui, ẩn. Tháng Mùi là lúc dương bắt đầu nhường chỗ, nhưng sức nóng vẫn còn đầy trên mặt đất. Ba can tàng cho thấy đất Mùi là thứ đất còn giữ lửa (Đinh) và giữ lại gốc cây cỏ (Ất).

Nét thường được nóiSuy từ đâu
Hiền hoà, nhường nhịnquẻ Độn: biết lui, không tranh
Bền, mềm mà daiThổ âm giữ được, Ất Mộc ẩn bên trong là rễ
Có khiếu cái đẹp, nghệ thuậtMùi là lúc muôn vật đã thành, "có hương vị" (xem Sách cổ)
Hay lo, hay giữ trong lòngMùi là kho: thu vào nhiều hơn nói ra
Dễ bị kéo theomặt trái của sự nhường

Vì sao Mùi là "kho Mộc"

Bốn chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là tứ khố, nơi bốn hành vào kho trong vòng trường sinh. Mộc sinh ở Hợi, vượng nhất ở Mão, và vào kho ở Mùi:

Giai đoạn của MộcChi
Trường SinhHợi
Đế VượngMão
Mộ (kho)Mùi
TuyệtThân

Ba chi Hợi – Mão – Mùi vì vậy hợp thành Mộc cục: Hợi là hạt giống trong đất, Mão là cây đang xanh nhất, Mùi là nơi cây cỏ đã già, được thu lại. Thuyết Văn Giải Tự nói thẳng ý này, đại ý: theo ngũ hành, Mộc già ở Mùi; chữ Mùi vẽ hình cây có nhiều tầng cành lá. Đây là một trong số ít chỗ sách cổ giải thích một chi bằng đúng vòng trường sinh mà sách Tử Bình đời sau dùng.

"Kho" không phải "mồ chôn" theo nghĩa xấu. Ở Mùi, Mộc được cất giữ: giống như mùa hạ cây đã ra quả, hương vị đã đọng lại. Đó là lý do sách cổ giảng Mùi bằng chữ "vị", hương vị.

Theo cách an của Tử Vi Việt, người tuổi Mùi có Đào Hoa ở Tý, Thiên Mã ở Tỵ, Hoa Cái ở Mùi. Hoa Cái nằm ngay trên chi năm, hợp với hình ảnh kho: hướng vào trong, thích suy nghĩ, có khiếu nghệ thuật hay tôn giáo. Các sao ấy rơi vào cung nào trên lá số mới nói lên điều gì; xem bài Hoa Cái.

Năm 2027 Đinh Mùi: năm tuổi

Năm Đinh Mùi (từ Tết 6/2/2027 đến hết 25/1/2028) là năm tuổi của người tuổi Mùi, sách người Hoa gọi là "trực Thái Tuế". Theo cách tính phổ biến ở Việt Nam, tuổi Mùi năm nay còn ở năm cuối của tam tai (chuỗi Tỵ 2025, Ngọ 2026, Mùi 2027), cùng với tuổi Hợi và tuổi Mão.

Cách đọc nên giữ: năm tuổi là năm chi năm sinh trùng chi năm đang sống, một mốc để nhìn lại, không phải một lời báo trước điều xấu. Riêng người sinh năm Đinh Mùi 1967 gặp năm 2027 là gặp lại đúng can chi năm sinh sau trọn sáu mươi năm, tức hoàn giáp: năm 2027 họ tròn tuổi mụ 61. Nhiều gia đình Việt coi đây là dịp mừng thọ, đúng tinh thần một vòng đời trọn vẹn.

Bài năm tuổi giải chuyện năm tuổi; bài phạm Thái Tuế 2027 có bảng các tuổi; bài tử vi 2027 tuổi Mùi đọc năm này cho từng năm sinh.

Năm năm sinh gần nhất

Chi Mùi đi với năm can âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. Quan hệ can chi đọc theo năm loại có gốc từ Hoài Nam Tử: can sinh chi là Bảo, chi sinh can là Nghĩa, cùng hành là Chuyên, can khắc chi là Chế, chi khắc can là Phạt.

Năm sinhKhoảng ngày sinh (dương lịch)Can chiNạp âmCan với chi MùiLoại
201519/2/2015 – 7/2/2016Ất MùiSa Trung KimMộc khắc ThổChế
20031/2/2003 – 21/1/2004Quý MùiDương Liễu MộcThổ khắc ThuỷPhạt
199115/2/1991 – 3/2/1992Tân MùiLộ Bàng ThổThổ sinh KimNghĩa
197928/1/1979 – 15/2/1980Kỷ MùiThiên Thượng Hoảcùng ThổChuyên
19679/2/1967 – 28/1/1968Đinh MùiThiên Hà ThuỷHoả sinh ThổBảo

Khoảng ngày sinh tính bằng bộ âm lịch của site theo Tết Việt Nam; can chi, nạp âm tính bằng máy và đối chiếu tay với bảng hoa giáp. Ất Mùi 1955 lặp lại can chi, nạp âm của 2015. Riêng năm Đinh Mùi 1967: miền Bắc đã chuyển sang lịch theo múi giờ +7 từ tháng 8/1967 nên đón Tết Mậu Thân ngày 29/1/1968, còn miền Nam theo múi +8 đón ngày 30/1/1968; người sinh ở miền Nam ngày 29/1/1968 vì vậy vẫn thuộc tuổi Đinh Mùi theo lịch dùng nơi sinh lúc ấy.

Đinh Mùi 1967 — Thiên Hà Thuỷ. Can Hoả sinh chi Thổ, loại "bảo": lửa nhỏ ủ ấm đất. Nạp âm nước sông Ngân, nước trên trời rơi xuống thành mưa. Năm 2027 hoàn giáp, tuổi mụ 61: lứa đã đi trọn một vòng, có nhiều thứ để truyền lại.

Kỷ Mùi 1979 — Thiên Thượng Hoả. Can và chi cùng Thổ, loại "chuyên": nét Mùi đậm nhất, đất vườn chồng lên đất nóng. Nét thường được đọc là kiên nhẫn, chu đáo, giữ được việc lâu dài. Nạp âm mặt trời. Năm 2027 tuổi mụ 49, mốc tuổi mà nhiều người Việt để ý (bài tuổi 49, 53 năm 2027).

Tân Mùi 1991 — Lộ Bàng Thổ. Chi Thổ sinh can Kim, loại "nghĩa": đất nuôi ngọc. Tân là kim loại tinh, trang sức. Nét thường được đọc là có gu, kỹ tính, coi trọng cái đẹp. Năm 2027 tuổi mụ 37, giữa đường sự nghiệp.

Quý Mùi 2003 — Dương Liễu Mộc. Chi Thổ khắc can Thuỷ, loại "phạt": đất khô hút nước mưa. Nạp âm cây dương liễu mềm. Năm 2027 tuổi mụ 25, giai đoạn mới đi làm; hình ảnh mưa thấm đất hợp với một người cần thời gian để nước của mình ngấm vào việc.

Ất Mùi 2015 — Sa Trung Kim. Can Mộc khắc chi Thổ, loại "chế": rễ cây xuyên đất. Lứa này năm 2027 tuổi mụ 13; không gán tính cách cho trẻ đang lớn.

Tuổi Mùi với các con giáp khác

Quan hệChiSách nói gì
Tam hợpHợi, MãoHợi – Mão – Mùi hợp Mộc cục; Mùi là kho của cục
Lục hợpNgọNgọ – Mùi hợp
XungSửuhai kho đối nhau: kho Mộc với kho Kim
HìnhSửu, TuấtSửu – Tuất – Mùi, ba kho hình nhau
HạiTýTý xung Ngọ, tức xung người hợp với Mùi
PháTuấtmức nhẹ

Bảng đủ các cặp ở bài tuổi Mùi hợp tuổi nào.

Sách cổ nói gì

Vị giả, ngôn vạn vật giai thành, hữu tư vị dã.

Dịch: Mùi là nói muôn vật đều đã thành, đã có hương vị. — Sử Ký, Luật Thư

Bình: chữ Mùi trong Hán văn chính là chữ "vị" (chưa), và Tư Mã Thiên giảng nó bằng chữ "vị" đồng âm là hương vị. Giữa mùa hạ, quả đã đậu, lúa đã ngậm sữa. Nét "nghệ sĩ, có gu" người ta gán cho tuổi Mùi suy được từ hình ảnh này: một người nếm được hương vị của mọi thứ.

Thuyết Văn Giải Tự giảng Mùi, đại ý: Mùi là "vị", tháng Sáu là lúc có hương vị; theo ngũ hành, Mộc già ở Mùi; chữ vẽ cây nhiều tầng cành lá. Bình: câu "Mộc già ở Mùi" là bằng chứng sớm cho thấy ý "Mùi là kho Mộc" đã có từ đời Hán.

Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn Huấn, đại ý: mẹ sinh con là "bảo", con sinh mẹ là "nghĩa", cùng hành là "chuyên", mẹ thắng con là "chế", con thắng mẹ là "khốn"; sách đời sau lấy can làm mẹ, chi làm con, đổi "khốn" thành "phạt". Đây là khung của bảng năm năm sinh ở trên.

Đọc cho đúng mức

  • Chi năm là một trụ trong bốn. Người tuổi Mùi sinh tháng, ngày, giờ khác nhau có thể quyết liệt, thẳng thắn hơn mọi mô tả "hiền hoà". Xem bốn con giáp của một người.
  • Năm tuổi không phải năm xấu. Nó là mốc để nhìn lại; việc lớn trong năm nên làm cẩn thận như mọi năm.
  • Tam tai năm cuối được nhiều nơi coi nhẹ hơn hai năm đầu, vì đó là năm của chính nhóm tuổi; xem bài tam tai.
  • Nét chung không thay lá số. Một phần mười hai dân số không có chung một tính cách.

Việc nên làm

  • Dùng sự bền, mềm vào việc cần chăm lâu: nuôi dạy, làm vườn, nghề thủ công, nghề sáng tạo.
  • Tập nói ra những điều đang giữ trong lòng; kho đầy quá cũng nặng.
  • Năm 2027: chọn một việc lớn để làm cho chu đáo, thay vì mở nhiều việc mới cùng lúc; người sinh 1967 nhân dịp hoàn giáp có thể ghi lại chuyện đời mình cho con cháu.
  • Với người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch: kiểm lại ngày Tết của năm sinh, ví dụ Tết Tân Mùi là 15/2/1991, sinh trước ngày đó là tuổi Ngọ.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tư Mã Thiên, Sử Ký — Luật Thư, đoạn giảng mười hai chi.
  • Hứa Thận, Thuyết Văn Giải Tự — chữ Mùi (đại ý).
  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — vòng trường sinh, tứ khố, tam hình (đại ý).
  • Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn Huấn, năm loại quan hệ ngũ hành (đại ý).
  • Ngày Tết, can chi, nạp âm các năm; vị trí Đào Hoa, Thiên Mã, Hoa Cái; quan hệ Thái Tuế năm 2027: bộ âm lịch và bộ máy của aihuyenhoc.com.

Câu hỏi thường gặp

Người tuổi Mùi sinh năm nào?

Gần đây là 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch cần tra ngày Tết của năm sinh.

Tuổi Mùi mệnh gì?

Chi Mùi thuộc Thổ. Mệnh nạp âm theo năm: Đinh Mùi 1967 Thiên Hà Thuỷ, Kỷ Mùi 1979 Thiên Thượng Hoả, Tân Mùi 1991 Lộ Bàng Thổ, Quý Mùi 2003 Dương Liễu Mộc, Ất Mùi 2015 Sa Trung Kim.

Năm 2027 có phải năm tuổi của tuổi Mùi không?

Có. Năm Đinh Mùi 2027 trùng chi với năm sinh tuổi Mùi, sách người Hoa gọi là trực Thái Tuế; tuổi Mùi năm này cũng ở năm cuối tam tai. Đó là mốc để làm việc lớn cẩn thận, không phải lời báo xấu.

Tuổi Mùi hợp với tuổi nào?

Theo địa chi, Mùi tam hợp với Hợi và Mão, lục hợp với Ngọ. Mùi xung Sửu, hình Sửu và Tuất, hại Tý. Đây là tầng chi năm; so tuổi kỹ cần xem lá số hai người.

Vì sao Mùi là kho Mộc?

Theo vòng trường sinh, Mộc sinh ở Hợi, vượng ở Mão, vào mộ ở Mùi; Thuyết Văn Giải Tự cũng ghi Mộc già ở Mùi. Vì vậy Hợi – Mão – Mùi hợp Mộc cục và Mùi là nơi Mộc được thu giữ.

Nguồn tham khảo: Sử Ký — Tư Mã Thiên — Luật Thư · Thuyết Văn Giải Tự — Hứa Thận — chữ Mùi · Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — vòng trường sinh, tứ khố, tam hình · Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn Huấn